Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 : ĐƠN PHA CHẾ VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Chương 3 : ĐƠN PHA CHẾ VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Điều chỉnh đơn pha chế, sản xuất thử, kiểm nghiệm và đưa vào sản xuất

chính thức.

Bảng 3.1: Đơn pha chế cho tấm vật liệu Tre composite

STT



Thành phần



PHP



Vai trò



1



Poly Ester



100,0



Chất nền



2



Sợi tre



33,33



Chất cốt gia cường



3



Trigonox C



2,0



Chất đóng rắn nhiệt



TỔNG



135,33



3.2. Quy trình công nghệ sản xuất tấm vật liệu tre composite

3.2.1. Sơ đồ quy trình cơng nghệ



56



Hình 3.3.4: Sơ đồ quy trình cơng nghệ.

3.2.2. Thuyết minh quy trình cơng nghệ

Tre được thu gom từ các nguồn cung cấp. Tre được cắt thành từng khúc để dễ

dàng trong việc vận chuyển về nhà máy.

Các khúc tre được cắt thành từng đoạn và đưa vào máy cào sợi nhằm tạo ra

các sợi tre từ đoạn tre để làm nguyên liệu cốt cho tấm vật liệu. Sợi tre sau khi cào

được đưa vào buống sấy với mục đích tách ẩm, khử mối mọt. Sau đó được đóng

thành kiện trong bao cho vào kho lưu trữ.

Các kiện bao sợi được đánh tơi để các sợi tách riêng biệt khỏi nhau. Sợi tre

sau sấy đi vào thiết bị chải để tạo màng tre rồi được sắp xếp một cách trật tự chồng

lên nhau. Hỗn hợp tiếp tục đi qua hệ thống băng chuyền, các tấm màng tre được trải

lên hỗn hợp Poly Ester bên trên. Tấm tiếp tục theo hệ thống băng chuyền đên thiết

bị trục cán ghép.

Các tấm tre đan ( tấm lát ) và lớp keo Epoxy cùng đi qua thiết bị trục ghép

tấm để ghép dính cùng tấm tre được phủ poly ester (có sử dụng nhiệt). Tấm sợi tre

tiếp tục được cán màng sợi bằng epoxy để bảo vệ bề mặt. Kiểm tra tấm thành phẩm

(kích thước, độ dài, độ dày, bề mặt…) và cắt theo kích thước u cầu. Sản phẩm

hồn chỉnh và được lưu kho chờ ngày xuất ra thị trường.



57



Chương 4: CÂN BẰNG VẬT CHẤT

4.1. Giới thiệu

Cân bằng vật chất nhằm xác định lượng nhựa nền và các phụ gia cần cung

cấp cho dây chuyền sản xuất trong một giờ, một ngày, một tháng, một năm. Từ đây

sẽ là cơ sở để chọn lựa thiết bị cũng như các yếu tố cần cung cấp trong suốt quá

trình sản xuất.

Nguyên lý tính tốn:

 vật chất ban đầu =  vật chất đầu ra +  vật chất tổn thất

Tổng lượng vật chất ban đầu vào là tổng lượng nhựa và hóa chất ban đầu cho

vào.

Tổng vật chất đầu ra là tổng khối lượng đạt chất lượng.

Tổn thất là tổng khối lượng nhựa và hóa chất mất mát qua các cơng đoạn gia

cơng sản phẩm. Có thể tính tốn ngược khối lượng vật chất ban đầu vào từ năng

suất nhà máy trong một ngày. Cách tính:

Tính thể tích sản phẩm.

Tính khối lượng sản phẩm, tính năng suất của nhà máy, tính năng suất nhà

máy trong một ngày của từng loại sản phẩm.

Tính tốn khối lượng mất mát trong các cơng đoạn gia cơng sản phẩm.

Tính được khối lượng nhựa và hóa chất cần sử dụng trong ngày.

Trong bài này tôi chọn nhà máy sản xuất có cơng suất 1.500.000 m2/ năm.

4.2. Tính tốn

4.2.1. Tính tốn khối lượng cho sản phẩm

Cơng thức tính khối lượng:



m= V x 

Với:

m: khối lượng sản phẩm (g)

V: Thể tích sản phẩm ( cm3)

: Khối lượng riêng của sản phẩm ( theo đơn pha chế)

Cơng thức tính thể tích của sản phẩm tấm vật liệu tre Composite:

V= a x b x c

Thay thế vào bảng giá trị công thức ta được bảng sau:

Bảng 4.2: Thể tích và khối lượng hỗn hợp nhựa khi thiết kế theo quy cách

Kích thước tấm (cm)

Chiều

Chiều rộng

Chiều

dài

244



122



Thể tích hỗn



Khối lượng



hợp nhựa (cm3)



hỗn hợp nhựa (kg)



8930,4



10



cao

0,3



4.2.2. Tính tốn cân bằng vật chất

4.2.2.1. Số ngày làm việc

Gọi:



Nlv: số ngày làm việc trong một năm (ngày)

N: Số ngày trong năm (ngày)

N1: Số ngày nghỉ hàng tuần trong năm (ngày)

N2: Số ngày nghỉ lễ trong năm (ngày)

N3: Số ngày nghỉ lễ bảo trì, sửa chửa máy móc trong năm.

Nlv= N – (N1+ N2 + N3).



59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 : ĐƠN PHA CHẾ VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×