Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổ chức nhân sự

1 Tổ chức nhân sự

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



Phân tích hiệu quả kinh tế của các dự án, cơng trình và sản phẩm của cơng ty.

Chủ trì trong việc thực hiện định kỳ cơng tác báo cáo tài chính, kiểm kê, đánh giá

tài sản trong Công ty, kiến nghị thanh lý tài sản vật tư tồn đọng, kém chất lượng, khơng

có nhu cầu sử dụng.

Tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tình

hình ln chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của công ty.

Kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ cho các bộ phận kế toán tại các đơn vị trực

thuộc, kiểm tra việc thanh quyết tốn các cơng trình, các sản phẩm, hợp đồng kinh tế,

thanh tốn thu hồi cơng nợ của Cơng ty[13].

• Phòng kinh doanh

Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công việc

từng tháng để trình Giám đốc phê duyệt.

Lập báo cáo thống kê, phân tích, đánh giá, nhận xét tình hình sản xuất kinh doanh

thuộc các lĩnh vực trong các kỳ họp giao ban.

Tổng hợp, phân tích số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của các công ty thành

viên, liên kết; tình hình đầu tư tài chính của cơng ty.

Tìm kiếm khách hàng thực hiện đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết theo kế hoạch

và chiến lược phát triển của cơng ty.

Tìm kiếm, duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng. Chăm sóc khách hàng

theo chính sách của cơng ty.

Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu của

Cơng ty[13].

• Phòng nhân sự

Hỗ trợ cấp trên giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực nhân sự trong công ty.

Tương tác, hỗ trợ các phòng ban khác khi họ có u cầu hay khó khăn trong vấn

đền hân sự.

Lập kế hoạch và tuyển dụng.



Khoá luận tốt nghiệp



63



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



Đào tạo và phát triển.

Duy trì và quản lý nguồn nhân lực.

Cung cấp, truyền thơng tin và dịch vụ nhân sự[13].

• Phòng kỹ thuật

Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm.

Triển khai những tiêu chuẩn, quy trình quản lý chất lượng.

Tham mưu giúp việc cho Giám đốc để triển khai chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra giám

sát của công ty đối với các đơn vị trực thuộc.

Tổ chức thực hiện các phương án kỹ thuật và khai thác có hiệu quả thiết bị kỹ

thuật được trang bị, đảm bảo cho việc sản xuất tại các đơn vị đạt chất lượng tốt, thực

hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị đúng quy trình, quy phạm.

Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật trong việc phối hợp với các phòng nghiệp vụ,

đơn vị trực thuộc tổ chức sản xuất và phục vụ kinh doanh.

Quản lý thiết bị, theo dõi, trình duyệt phương án sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thiết

bị theo định kỳ và khi bị hư hỏng.

Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát kỹ thuật chất lượng, tiến độ thi công các

cơng trình nhận thầu. Tham gia xử lý các vấn đề về kỹ thuật, khối lượng phát sinh

trong thi công và kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.

Định kỳ phối hợp với các phòng ban có liên quan để kiểm kê, kiểm tra kỹ thuật

thiết bị đề xuất thanh lý tài sản cố định hư hỏng, khơng sử dụng đến hoặc khơng còn sử

dụng được[13].



10.1.3 Bố trí nhân sự

Dựa vào sơ đồ tổ chức ta bố trí nhân sự như sau:

Bảng 10.1 Bố trí nhân sự

STT

1

2

3



Khố luận tốt nghiệp



Chức vụ

Giám đốc

Phó giám đốc

Nhân viên hành chính



Số lượng, người

1

1

12



64



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



4

5

6

7

8

9

10

11



Kỹ sư

Cơng nhân

Nhân viên vệ sinh

Bảo vệ

Nhân viên y tế

Nhân viên nhà ăn

KCS

Nhân viên lái xe

Tổng



2

20

2

2

1

1

2

2

46



10.1.4 Tiền lương

Lương chính thức được tính như sau:

L = k x r + h , vnđ/người/tháng

Với k là hệ số lương

r là lương theo quy định , r = 1.390.000 vnđ/người/tháng

h là phụ cấp, h = 40% lương cơ bản

Bảng 10.2 Lương cụ thể cho từng chức vụ mỗi tháng

Chức vụ



Số

Hệ số Lương cơ

lượng lươn bản, vnđ

,

g

người

Giám đốc

1

6,5

9.035.00

0

Phó giám

1

5,5

7.645.00

đốc

0

Trưởng

4

4,5

6.255.00

phòng

0

Nhân viên

8

4

5.560.00

0

Cơng

19

3

4.170.00

nhân

0

Kỹ sư

2

4,5

6.255.00

0

Tổ trưởng

1

3,5

4.865.00

sản xuất

0



Khố luận tốt nghiệp



Phụ cấp,

vnđ



Lương

chính

thức, vnđ



Tổng lương,

vnđ



3.614.000



12.649.000



2.502.000



12.649.00

0

10.703.00

0

8.757.000



2.224.000



7.784.000



62.272.000



1.668.000



5.838.000



110.922.000



2.502.000



8.757.000



17.514.000



1.946.000



6.811.000



6.811.000



3.058.000



10.703.000

35.028.000



65



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



KCS



2



4



Nhân viên

phụ trợ



8



3



5.560.00

0

4.170.00

0

Tổng



2.224.000



7.784.000



15.568.000



1.668.000



5.838.000



46.704.000

318.171.000



Vậy tổng tiền lương 1 tháng làm việc là 318.171.000 VNĐ

 Tiền lương phải trả 1 năm là 318.171.000 x12 = 3.818.052.000 VNĐ



10.2 Vốn đầu tư cố định

10.2.1 Vốn đầu tư cho xây dựng

Tổng diện tích mặt bằng nhà máy là 4000 m2

Tỷ giá USD hiện này là: 1 USD = 23.230 VNĐ (tính theo ngày 26/12/2018 ngân

hàng Vietcombank).

Giá thuê đất 50 năm = 58x23.230 = 1.347.340 VNĐ/m2

Giá thuê đất để xây dựng nhà máy là

X1 = 4000 x 1.347.340 = 5.389.360.000 VNĐ

Với khu sản xuất, khu nguyên liệu và khu thành phẩm:

- Diện tích xây dựng = 850 m2

- Giá xây dựng = 3.500.000 vnđ/m2

 X2 = 850 x 3.500.000 = 2.975.000.000 VNĐ

Với khu nhà hành chính và các cơng trình phụ trợ khác:

- Diện tích xây dựng = 774 m2

- Giá xây dựng = 3.000.000 vnđ/m2

 X3 = 774 x 3.000.000 = 2.322.000.000 VNĐ

Tiền xây dựng đường xá cơng trình giao thơng và các cơng trình phụ khác lấy

bằng 20% chi phí xây dựng khu sản xuất, khu nguyên liệu và khu thành phẩm:

X4 = 0,2 x 2.975.000.000 = 595.000.000 VNĐ



Khoá luận tốt nghiệp



66



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổ chức nhân sự

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×