Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Địa điểm xây dựng

1 Địa điểm xây dựng

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



Cách Cảng sông Thạnh Phước: 6km

 Đường bộ

Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 32 km

Cách Quốc lộ 13 khoảng 10 km

Cách TP.HCM khoảng 28 km

Cách Thành phố mới Bình Dương 06 Km

 Quy mơ

Tổng diện tích khu đất xây dựng xí nghiệp cơng nghiệp: 204,06 ha

Hiện đã cho thuê 90,47%

 Cơ sở hạ tầng

Hạ tầng giao thơng hồn chỉnh, mạng lưới giao thơng khép kín với các tuyến

đường được thiết kế hài hoà tạo mỹ quan cho KCN.

Mặt đường được thảm bê tơng nhựa nóng rộng từ 14- 35m, tải trọng chuẩn H30.

Hạ tầng hoàn chỉnh về điện, nước, thông tin liên lạc.

Cấp điện: Mạng lưới điện quốc gia thông qua trạm biến áp 110/15 kV.

Cấp nước: Hệ thống cấp nước của thành phố với dung lượng 10.000m3/ ngày đêm.

Giá cho thuê đất: 53 USD/m2/50 năm

Giá điện: 815 VNĐ/kWh; giờ cao điểm (9h30-11h30) 2300 VNĐ/kWh; giờ thấp

điểm (22h-4h) 445 VNĐ/kWh.

Giá nước: 4500 VNĐ/m3

Phí xử lý nước thải: 0,189 USD/m3

 Xử lý nước thải



Khoá luận tốt nghiệp



40



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



Nhà máy xử lý nước thải tập trung có tổng cơng suất thiết kế 8000 m3/ngày đêm.

Hiện nay nhà máy xử lý nước thải đã được đưa vào vận hành module 1 với công

suất 2000 m3 /ngày đêm.

 Thông tin viễn thông

Bưu điện trung tâm Nam Tân Un: có cơng suất 2600 cổng thoại và đường

truyền ADSL băng thông rộng. Đảm bảo thông tin liên lạc thơng suất và có thể kết nối

dịch vụ FHTH hợp trực tuyến giữa các vùng lãnh thổ khác nhau.

Hệ thống cáp quang hiện đại đã được lắp đặt đến chân tường rào nhà máy.

 Khu cơng nghiệp Sóng Thần 3

 Vị trí

Địa chỉ: Khu liên hợp Cơng nghiệp - Dịch vụ - Đơ thị Bình Dương; phường Phú

Tân, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Nằm gần trục chính Quốc lộ 13 với hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, nối kết với

các tuyến đường huyết mạch Quốc gia và các trung tâm kinh tế thương mại cả nước.

 Đường thuỷ

Cách Tân Cảng: 20 km

 Đường bộ

Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 22 km

Cách Cụm khu công nghiệp Sóng Thần 1,2 khoảng 16 km

Cách trung tâm Thị xã Thủ Dầu Một khoảng 4km

Cách TP.HCM khoảng 30 km

Cách Thành phố Biên Hồ 18 km

 Quy mơ



Khố luận tốt nghiệp



41



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



Tổng diện tích khu đất xây dựng xí nghiệp cơng nghiệp: 319,79 ha

Hiện đã cho th 75%

 Cơ sở hạ tầng

Hệ thống đường giao thông: Đường thảm bê tơng với chiều rộng từ 15m đến 22m,

có tải trọng hơn 30 tấn.

Cấp điện: Từ lưới điện quốc gia với công suất 120MW, trạm biến thế 110/22 KV,

đường dây trung thế 22kv được cung cấp đến tường rào nhà máy của doanh nghiệp.

Cấp nước: Hệ thống cấp nước với dung lượng 20.000m3/ ngày đêm.

Hệ thống cống thoát nước mưa: với đường kính từ 1m đến 1,5m và hệ thống thốt

nước bẩn với đường kính từ 0,4 m đến 1m được bố trí dọc theo các đường, nằm bên

trong vỉa hè.

Giá cho thuê đất: 58 USD/m2/50 năm

Giá điện: 815 VNĐ/kWh; giờ cao điểm (9h30-11h30) 1645 VNĐ/kWh; giờ thấp

điểm (22h-4h) 445 VNĐ/kWh.

Giá nước: 4500 VNĐ/m3

Phí xử lý nước thải: 0,24 USD/m3

Phí bảo dưỡng cơ sở hạ tầng: 0,63 USD/m2/năm

 Xử lý nước thải

Nhà máy xử lý nước thải tập trung có tổng công suất thiết kế 5000-10000 m3/ngày

đêm.

Hiện nay nhà máy xử lý nước thải với công suất dự kiến là 2000 m 3 /ngày đêm.

=> Chọn xây dựng nhà máy ở khu cơng nghiệp Sóng thần 3 vì vị trí thuận lợi hơn gần

các khu cơng nghiệp khác và có thể mở rộng trong tương lai.



Khoá luận tốt nghiệp



42



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



7.2 Nguyên tắc thiết lập mặt bằng nhà máy

Tn thủ quy trình cơng nghệ sản xuất: Thứ tự các phân xưởng được sắp xếp theo

trình tự của quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm; sản phẩm đi qua phân xưởng nào

trước thì phân xưởng đó được bố trí gần kho nguyên liệu; phân xưởng cuối cùng mà sản

phẩm phải đi qua sẽ nằm gần kho thành phẩm; hai phân xưởng có quan hệ trực tiếp trao

đổi sản phẩm cho nhau sẽ được bố trí cạnh nhau. Để thuận lợi cho việc vận chuyển,

kho nguyên liệu và kho thành phẩm thường được bố trí gần đường giao thơng chính bên

ngồi doanh nghiệp.

Đảm bảo khả năng mở rộng sản xuất: Quy luật phát triển thường dẫn đến tăng sản

lượng sản xuất hoặc đa dạng hóa sản phẩm bằng cách đưa vào sản xuất thêm các loại

sản phẩm khác, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp sau một thời gian hoạt động thường

có nhu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất. Vì vậy, ngay từ khi chọn địa điểm và bố trí mặt

bằng sản xuất phải dự kiến khả năng mở rộng trong tương lai.

Đảm bảo an toàn cho sản xuất và người lao động: Khi bố trí mặt bằng đòi hỏi phải

tính đến các yếu tố về an tồn cho người lao động, máy móc thiết bị, đảm bảo chất

lượng sản phẩm và tạo ra một môi trường làm việc thuận lợi cho người công nhân.

Mọi quy định về chống ồn, bụi, chống rung, chống nóng, chống cháy nổ... phải được

tuân thủ. Trong thiết kế mặt bằng phải đảm bảo khả năng thơng gió và chiếu sáng tự

nhiên. Các phân xưởng sinh ra nhiều bụi, khói, hơi độc, bức xạ có hại... phải được bố trí

thành khu nhà riêng biệt và khơng được bố trí gần sát khu vực có dân cư. Các kho

chứa vật liệu dễ cháy dễ nổ phải bố trí xa khu vực sản xuất và phải trang bị các thiết bị

an tồn phòng chữa cháy nổ. Những thiết bị gây ra rung động lớn có thể ảnh hưởng đến

hoạt động của các thiết bị khác và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm không nên đặt

cạnh các thiết bị có giá trị lớn...

Tận dụng hợp lý khơng gian và diện tích mặt bằng: Sử dụng tối đa diện tích mặt

bằng hiện có sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí thuê mặt bằng. Điều này

khơng chỉ áp dụng đối với diện tích sản xuất mà còn áp dụng cả đối với diện tích kho



Khố luận tốt nghiệp



43



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



hàng. Việc tận dụng tối đa diện tích khơng chỉ đề cập đến diện tích mặt sàn tính theo

m2 mà còn tính cả đến khơng gian hiện có. Trong nhiều nhà máy, ngày nay đã sử dụng

những băng tải trên cao làm thiết bị của kho tàng.

Đảm bảo tính linh hoạt của hệ thống. Bố trí mặt bằng phải xét đến khả năng

thay đổi và các thiết bị phải được bố trí làm sao để có thể thực hiện được những thay đổi

đó với chi phí thấp nhất hay khơng làm rối loạn quy trình sản xuất.

Tránh hay giảm tới mức tối thiểu trường hợp nguyên vật liệu đi ngược chiều: vận

chuyển ngược chiều khơng những làm tăng cự ly vận chuyển mà còn gây ùn tắc các

kênh vận chuyển vật tư[10].



7.3 Nguyên tắc bố trí thiết bị

 u cầu

Sau khi đã tính tốn xong và chọn thiết bị, ta tiến hành bố trí các thiết bị đó vào

phân xưởng sản xuất đảm bảo các yêu cầu sau:

-



Phù hợp với yêu cầu công nghệ và hợp lý hoá các giai đoạn trong sản xuất.

Đảm bảo việc đi lại, thao tác dễ dàng.

Việc vận chuyển thuận tiện.

 Ngun tắc

Có thể nói việc bố trí thiết bị là một trong những giai đoạn quan trọng nhất của



q trình thiết kế. Nó đòi hỏi phải có nhiều tích luỹ thực tế, kiến thức lý thuyết và có

nhiều sáng tạo đồng thời phải tuân theo những nguyên tắc chủ yếu sau:

-



Các thiết bị phải đặt theo thứ tự và liên tục nhau thành một dây chuyền, rút ngắn nhất



-



quãng đường và thời gian vận chuyển.

Các thiết bị có thể sắp xếp ngang hàng nhau hoặc cũng có thể xếp máy này trên máy

kia trong những trường hợp cần thiết nhằm tiết kiệm diện tích và đảm bảo chất lượng



-



sản phẩm cao.

Dây chuyền sản xuất phải đi theo chiều liên tục, không quẩn tại một chổ hay quay lại vị

trí cũ. Dây chuyền có thể nhập lại hay toả ra theo yêu cầu kỹ thuật.



Khoá luận tốt nghiệp



44



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



-



- Cần triệt để sử dụng diện tích khu nhà

Đối với các thiết bị lớn nên đặt sâu trong phân xưởng , không nên đặt chắn cửa sổ làm



-



che tối bên trong và ảnh hưởng đến việc lưu thơng khơng khí trong phòng.

Giữa các máy với phần xây dựng của nhà cần phải có khoảng cách nhất định để đi lại.



-



Cần phải bố trí sao cho thuận tiện trong việc thao tác và sữa chữa ở từng thiết bị.

Khoảng cách trống giữa hai dãy máy phải trên 1m8, trường hợp cần xe qua lại thì

khoảng cách này phải trên 3m. Ở những vị trí cần thiết có thể chừa lối đi lại khoảng 0,8

đến 1m.

Các dàn đặt thiết bị trên đó có cơng nhân làm việc hoặc phải thường xuyên quan

sát phải làm sàn rộng 1,5 đến 2m có thang lên rộng trên 0,7m và sàn làm cách mặt nền

nhà từ 2m trở lên[11].



7.4 Kết cấu chịu lực

Bao gồm các hệ thống như móng, nền móng, cột, tường… để đảm bảo tính ổn

định của cơng trình, tránh các tác nhân từ bên ngoài tác động vào.

Chọn kết cấu khung thép chịu lực do nó có nhiều ưu điểm như: độ bền tốt, khả

năng chịu lực cao, thời gian thi công nhanh, dễ dàng kết hợp với các vật liệu khác, khả

năng chóng nóng, chịu nhiệt tốt và có khả năng tái sử dụng.

 Nền móng

Nền móng là lớp đất dưới móng, chịu tồn bộ tải trọng của cơng trình tác dụng

vào còn gọi là nền đất, được chơn sâu và kỹ.

Hiện tượng lún xảy ra khi tải trọng của cơng trình q lớn, nền đất q yếu, làm to

dần vùng biến dạng dẻo dẫn đến phá vỡ sự cân bằng áp lực giữa tải trọng của cơng

trình và cường độ chịu lực của nền móng. Ta có thể khắc phục bằng cách làm nền

móng nhân tạo, dùng hệ thống cọc đóng dưới nền móng.

 Móng



Khố luận tốt nghiệp



45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Địa điểm xây dựng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×