Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bọt khí: các dòng thường tập trung dồn vào một chỗ gây bọt khí. Hạn chế bằng cách thay đổi bề dày sản phẩm, đổi vị trí cổng phun, thêm các thanh lói vào để thoát khí…

Bọt khí: các dòng thường tập trung dồn vào một chỗ gây bọt khí. Hạn chế bằng cách thay đổi bề dày sản phẩm, đổi vị trí cổng phun, thêm các thanh lói vào để thoát khí…

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



Hình 4.3 Sơ đồ quy trình gia cơng vali.



4.6 Thuyết minh quy trình

Đầu tiên ngun liệu sẽ được trộn với các phụ gia như màu, chất chống va đập,

dầu DO theo như đơn công nghệ.

Thứ tự trộn: đầu tiên sẽ cho nhựa chính phẩm vào sau đó cho vào phụ gia cuối

cùng là cho nhựa phế phẩm vào. Mỗi lần trộn sẽ trộn 200kg trong vòng 20 phút.

Sau khi trộn xong nguyên liệu sẽ đem đi sấy nếu bị ẩm ướt sau đó sẽ được cho

vào phễu nạp liệu của máy ép phun, sau đó nguyên liệu sẽ xuống trục vít để làm nóng

chảy nhựa và đưa vào hệ thống khn. Trong q trình nhựa hóa, dưới tác dụng của

nhiệt do điện trở sinh, nhựa chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái chảy nhớt. Trên

trục vít được chia làm 3 vùng chính: vùng nhập liệu, vùng nhựa hóa, vùng định lượng.

- Vùng nhập liệu: ở gần phễu nạp liệu, tác dụng chuyển nguyên liệu về phía trước

đồng thời gia nhiệt cho hỗn hợp nguyên liệu.

- Vùng nhựa hóa: ở giữa vít, tiếp tục gia nhiệt và nén ép nguyên liệu lỏng, đưa

nguyên liệu về phía trước.

- Vùng định lượng: dùng để xác định chính xác khối lượng ngun liệu cần

chuyển vào khn.

Q trình ép phun sẽ được chia làm ba giai đoạn chính: nhựa hố, phun và giữ áp,

làm nguội và tháo khn.

Q trình làm nguội được tiến hành song song trong quá trình định hình sản

phẩm, khi thời gian làm nguội đã đủ, khn mở, lấy sản phẩm ra ngồi. Khn đóng lại

để tiếp tục cho chu kỳ tiếp theo.



Khoá luận tốt nghiệp



22



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



Sản phẩm sau khi ép được công nhân cắt bỏ bavia và đuôi keo đồng thời kiểm tra

sơ bộ chất lượng sản phẩm (hình dáng, trọng lượng, màu sắc, khuyết tật…). Sản phẩm

nếu không đạt yêu cầu sẽ được nghiền. Sau khi nghiền, phế liệu sẽ được sàng lọc qua

lưới rồi đem phối trộn với nguyên liệu nhựa chính phẩm cùng phụ gia ở cơng đoạn trộn

phối liệu.

Sau khi làm ra 2 mặt của vali chúng ta tiếp tục tiến hành các cơng đoạn khác để

hồn thiện vali nhựa. Đầu tiên sẽ dán logo của công ty vào một mặt của vali. Sau đó

gắn tay cầm rồi làm cho 2 mặt vali đóng lại bằng thanh sắt. Lắp bánh xe và thanh đẩy

vào. Bên trong vali chúng ta gắn một ống cao su để khi đóng vali dễ hơn cuối cùng sẽ

gắn miếng vải vào bên trong để tiện cho việc đựng được nhiều đồ.



Khoá luận tốt nghiệp



23



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



CHƯƠNG 5: CÂN BẰNG VẬT CHẤT

5.1 Tổng thời gian sản xuất

Nhà máy sản xuất sẽ hoạt động 6 ngày trong tuần.

Mỗi ngày làm việc 2 ca (1 ca 8 tiếng). Ca 1: 6h-14h ; Ca 2:14h-22h

Mỗi tháng thiết bị sẽ được dừng sản xuất để kiểm tra một lần, tổng thời gian bảo

dưỡng sẽ là 12 ngày. Mỗi năm có 365 ngày(52 tuần), trong đó có 15 ngày nghỉ lễ.

 Số ngày làm việc: 365 – 52 – 12 – 15 = 285 ngày.

 Số giờ làm việc: 285 x 16 = 4560 giờ.



5.2 Cân bằng vật chất

5.2.1 Năng suất phân bố cho sản phẩm

Khối lượng riêng của nhựa ABS là 1,07 g/cm3.

Thể tích của vali size 20 là 1962,88 cm3

Thể tích của vali size 24 là 2829,38 cm3

Khối lượng nhựa có trong vali 20 là m = D.V = (1,07x1962,88)/1000 = 2,1 kg

Khối lượng nhựa có trong vali 24 là m = 3,0 kg

Bảng 5.1 Năng suất của các sản phẩm

Loại sản

phẩm

Vali 20

Vali 24

Tổng



Năng suất

(sản phẩm/năm)

15000

15000

30000



Khối lượng nhựa

trong sản phẩm (kg)

2,1

3,0



Năng suất

(tấn/năm)

31,5

45

76,5



Mỗi loại vali sẽ sản xuất với ba màu lần lượt là đen, đỏ và xanh dương.



Khoá luận tốt nghiệp



24



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



5.2.2 Các hao hụt trong quá trình sản xuất

Gọi a: hao hụt nguyên liệu trong quá trình trộn,%

b: hao hụt nguyên liệu trong quá trình sấy,%

c: hao hụt nguyên liệu trong quá trình ép phun,%

d: hao hụt nguyên liệu trong quá trình cắt ba via,%

e: hao hụt trong quá trình kiểm tra,%

f: hao hụt nguyên liệu trong quá trình tái chế,%

Bảng 5.2 Phần trăm hao hụt trong q trình sản xuất

Kí hiệu

a

b

c

d

e

f



Hao hụt ngun liệu

(%)

0,1

0,2

0,8

0,3

0,2

0,3



5.2.3 Tính tốn hệ số tiêu hao sản phẩm

Giả sử nguyên liệu đầu vào của mình là mĐ = 1kg

mS = mĐ x (mĐ -% hao phí)



Sau giai đoạn trộn thì ta sẽ hao hụt mS = 1 x



Khoá luận tốt nghiệp



1 − 0, 001

1



= 0,999 kg



25



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



Tính tương tự đối với từng giai đoạn ta sẽ được bảng số liệu như sau:

Bảng 5.3 Khối lượng nguyên liệu sau các quá trình sản xuất

Quá trình

Trộn

Sấy

Ép phun

Cắt bavia

Kiểm tra

Tái chế





1

0,999

0,996

0,986

0,984

0,981



Hao hụt,%

0,1

0,3

1

0,2

0,3

0,3



mS

0,999

0,996

0,986

0,984

0,981

0,978



=> Hệ số tiêu hao sản phẩm H = (mĐ - mS)/ mĐ = (1-0,978)/1= 2,2%



5.2.4 Định mức sản xuất thực tế

Định mức sản phẩm = Năng suất yêu cầu x(100%+ Hệ số tiêu hao)[8]

Bảng 5.4 Định mức khối lượng nhựa cho các loại sản phẩm

Loại

sản

phẩm



Năng

suất lý

thuyết

(tấn/năm)



Vali 20

Vali 24

Tổng



31,5

45

76,5



Lượng nhựa

lý thuyết cần

dùng cho 1

sản phẩm

(kg)

2,1

3,0



Hệ

số

tiêu

hao

(%)

2,2

2,2



Năng

Lượng nhựa

suất thực thực tế cần

tế

dùng cho 1

(tấn/năm)

sản phẩm

(kg)

32,2

2,15

46

3,1

78,2



Lượng nguyên liệu thực tế sử dụng trong một năm = 78,2 tấn

Lượng nguyên liệu sử dụng trong 1 ngày = 78,2/285







0,274 tấn = 274 kg



5.2.5 Định mức từng loại nguyên liệu



Khoá luận tốt nghiệp



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bọt khí: các dòng thường tập trung dồn vào một chỗ gây bọt khí. Hạn chế bằng cách thay đổi bề dày sản phẩm, đổi vị trí cổng phun, thêm các thanh lói vào để thoát khí…

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×