Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SẢN PHẨM VALI KÉO

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SẢN PHẨM VALI KÉO

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



Khoá luận tốt nghiệp



8



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



Hình 2.1 Một số mẫu vali kéo.



2.2 Đặc điểm sản phẩm

Vali kéo nhựa là sự lựa chọn an toàn hơn giúp bảo quản các vật dụng đem theo,

tránh đổ vỡ, nứt hư hỏng hình dáng.. hầu hết các loại vali đều được thiết kế dây kéo để

chằng đồ vật tránh lộn xộn và đổ vỡ tuy nhiên vali kéo vỏ nhựa còn đảm bảo là các va

đập cũng như khi rơi vali những đồ vật bên trong không bị ảnh hưởng gây hư hỏng.

Vali kéo nhựa còn có thiết kế đẹp mắt hơn, hình dáng thanh thốt, sang trọng hơn

vali kéo vải phù hợp với cả những chuyến đi công tác, làm việc hay đi nghỉ dưỡng

đồng thời phù hợp với mọi lứa tuổi kể cả người lớn tuổi hay các bạn trẻ.

Vali kéo nhựa còn chống nước hồn toàn do vậy nhiều người thường lựa chọn vali

kéo nhựa thay vì sản phẩm bằng chất liệu vải.

Vali kéo nhựa còn có thể dễ dàng lau chùi bằng khăn mềm.



Khố luận tốt nghiệp



9



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



2.3 Lợi ích khi sử dụng vali

Gọn: Với thiết kế đa dạng về kiểu dáng lớn nhỏ, để có thể dễ dàng đáp ứng nhu

cầu sử dụng của nhiều đối tượng khác nhau. Bốn bánh xe giúp xoay chuyển 180 độ dễ

dàng, đồng thời bánh xe được làm bằng chất liệu nhựa cao cấp nên chịu được sức nặng

cũng như khả năng va đập mà không khiến bánh xe bị bể hay bong ra tức thì. Quai kéo

thì được làm bằng hợp kim nhơm cao cấp, kéo ra thu lại dễ dàng và vừa với tầm kéo

cho người sử dụng dễ dàng hơn trong việc di chuyển. Sức chứa bên trong của mỗi

chiếc vali dễ dàng đáp ứng nhu cầu vận chuyển đơn giản của người sử dụng.

Thời trang: Từ những chiếc vali dành cho các bé, đến những chiếc vali dành cho

đối tượng đi làm. Những thiết kế với màu sắc bắt mắt hay những họa tiết ngộ nghĩnh.

Với những đối tượng trẻ em hay thanh niên, những chiếc vali có họa tiết dễ thương hay

ấn tượng ln có sức hấp dẫn nhất định đối với người sử dụng.

Sử dụng nhẹ nhàng: thường thì nhiều người hay chọn balo cho những chuyến đi

xa, bởi sự gọn nhẹ của balo nhưng nếu so ra với khả năng đựng đồ của balo chắc chắc

không thể hơn vali. Trong khi bạn phải đeo balo trên lưng cho chuyến hành trình của

mình, thì vali đơn giản hơn bạn chỉ cần kéo cần kéo lên và kéo đến nơi bạn muốn đến.

Bền: Được làm từ những chất liệu nhựa cao cấp, chống thấm nước chống bám bụi

dễ lau chùi. Những chất liệu dành cho vali luôn được đảm bảo về độ bền để người sử

dụng yên tâm hơn khi chọn lựa sử dụng.

Phục vụ cho nhiều mục đích khác: Vì sự tiện dụng trong việc đựng đồ dùng, nên

khi bạn đi học xa, một chuyến công tác dài ngày hay đơn giản là chuyển đồ thì một

chiếc vali sẽ là điều kiện cần để mọi thứ có thể diễn ra đơn giản dễ dàng và nhanh

hơn[3].



2.4 So sánh vali nhựa và vali vải

Bảng 2.1 Bảng so sánh giữa vali nhựa và vali vải

Vali nhựa

Chịu được sự va đập mạnh



Khoá luận tốt nghiệp



Vali vải

Sự chống va đập kém hơn



10



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



Thiết kế đẹp mắt, thời trang, nhiều

màu

Chống thấm nước

Lau chùi dễ dàng

Giá cao hơn

Đựng được ít hành lí hơn



Thiết kế theo kiểu truyền thống, cổ

điển

Bị thấm nước nhiều

Phải giặt khi bị bẩn

Giá thấp hơn

Đựng được nhiều đồ hơn



2.5 Lựa chọn kích thước của sản phẩm

Vali hiện nay có hai loại kích thước phổ biến là 20 inch và 24 inch.

Bảng 2.2 Kích thước của vali nhựa

Ký hiệu



Kích thước (cm)

Cao



Rộng



Dày



20



55



36



22



24



65



42



28



2.6 Bảo quản và vận chuyển

 Đóng gói

Mỗi vali phải được bọc trong bao ni lông để tránh va chạm với những vật khác

gây trầy xước.



Khoá luận tốt nghiệp



11



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



 Bảo quản

Kho chứa phải khô ráo, thống khí và có mái che. Phải được sắp xếp gọn gàng để

thuận tiện cho việc vận chuyển bằng xe nâng. Kho phải có hệ thống phòng cháy chữa

cháy và phải được thường xuyên kiểm tra theo quy định.

 Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, có mui hoặc bạc che.



CHƯƠNG 3: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

3.1 Nhựa Acrylonitrin butadien styren(ABS)

3.1.1 Tổng quan

Được trùng hợp từ 3 loại monomer: acrylonitrile, butadiene và Styrene. Tỉ lệ ba

monomer này có thể thay đổi từ 15%-35% acrylonitrile, 40%-60% styrene và 3%-30%

butadien.. Các đơn phân tử này ảnh hưởng đến tính chất của nhựa ABS: tính cứng, tính

bền với nhiệt độ và hố chất là do acrylonnitrile; tính dễ gia cơng, tính bền của styrene;

tính dẻo, độ dai va đập là của butadiene.

ABS có cơng thức hóa học (C8H8-C4H6-C3H3N)n là một loại nhựa nhiệt dẻo, chịu

được sự va đập mạnh dùng để làm các sản phẩm nhẹ, cứng, dễ uốn như ống, dụng cụ

âm nhạc (chủ yếu là đĩa và clarinet), đầu gậy đánh golf (vì khả năng chịu va đập tốt),

các bộ phận tự động, vỏ bánh răng, lớp bảo vệ đầu hộp số, đồ chơi.

Trong nghề hàn chì, ống ABS có màu đen (ống PVC màu trắng) và trong hệ

thống ống chất dẻo chịu áp lực màu ống cũng tuân theo quy tắc đó. Hạt nhựa ABS có



Khố luận tốt nghiệp



12



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



đường kính nhỏ hơn 1 micromét được dùng làm thuốc nhuộm màu trong một số loại

mực xăm. Mực xăm có ABS rất sáng và sắc nét. Sự rõ nét là đặc tính nổi bật nhất của

mực chứa ABS nhưng các loại mực xăm hiếm khi liệt kê các thành phần chứa trong

đó[4].



3.1.2 Tính chất

Là một loại hạt nhựa nhiệt dẻo, ABS có khoảng nhiệt độ từ -25 oC đến 60oC, nóng

chảy ở nhiệt độ khoảng 105oC.

ABS có tính cách điện và không thấm nước.

ABS đặc trưng là khả năng chịu va đập và độ dai. Khả năng chịu va đập và độ dai

của nó thay đổi khơng đáng kể ở nhiệt độ thấp, độ ổn định dưới tác dụng của trọng lực

rất tốt.

ABS khi không chịu va đập, sự hư hỏng xảy ra do uốn nhiều hơn dòn. Tính chất

vật lý ít ảnh hưởng đến độ ẩm mà chỉ ảnh hưởng đến sự ổn định kích thước của ABS.

ABS dễ mạ điện, dễ gia công, giá thành ở mức chấp nhận được, nhiều mẫu mã,

chủng loại, tuổi thọ khá lâu, ít bị phá hỏng do ảnh hưởng của môi trường. Nhựa ABS

không chịu được nhiệt độ cao, khả năng chịu ẩm và chống lão hóa ở mức trung bình.

ABS có khả năng kháng dung dịch axit hydrochloric tập trung kiềm và axit

phosphoric, rượu, dầu thực vật, động vật. Khi tiếp xúc với hydrocarbon thơm thì hạt

nhựa ABS sẽ bị trương lên và khi trong môi trường axit sunfuric, nitoric thì bị phá hủy

tính chất vật lý. Nhựa ABS bị hòa tan trong axeton, este, ehtylence dichloride[4].



3.1.3 Ứng dụng

Với các đặc tính như: cách điện, khả năng ép phun không giới hạn… hạt nhựa

ABS được ứng dụng vào rất nhiều các lĩnh vực đời sống.

• Trong cơng nghiệp ơ tô, xe máy, làm một số chi tiết của xe hơi, xe máy…

• Trong cơng nghiệp bao bì: làm thùng chứa và màng, bao bì đặc biệt, mũ

bảo hiểm…



Khố luận tốt nghiệp



13



GVHD: TS Nguyễn Quang Khuyến



• Trong kĩ thuật nhiệt lạnh: làm các vỏ bên trong, các cửa trong và vỏ bọc

bên ngồi chịu va đập ở nhiệt độ lạnh.

• Trong ngành điện tử: dùng làm vỏ các thiết bị, làm thiết bị cách điện như ổ

điện, bảng điện…

• Trong vật liệu xây dựng: ống dẫn nước, ống gen…

• Một số sản phẩm được ép phun: phím máy tính, vỏ điện thoại…[4].



3.2 Phụ gia

3.2.1 Màu

Sử dụng những màu sắc khác nhau để trộn với nguyên liệu nhựa với hàm lượng

nhất định tạo ra màu sắc như ý muốn cho sản phẩm, màu an tồn vệ sinh và thân thiện

với mơi trường.

Chúng ta lựa chọn màu là màu hạt (là các hạt màu cô đặc để tạo màu cho nhựa,

được tạo từ nhựa nền, bột màu và một số phụ gia khác)



3.2.2 Chất chống va đập

Chất chống va đập được sử dụng là Chlorinated polyethylene (CPE135).

Hàm lượng bột đá (CaCO3) 10%. Chlorinated Polyethylene có dạng bột màu

trắng, được clo hố từ HDPE. Nó được sử dụng để cải thiện khả năng chịu va đập, giúp

sản phẩm chịu lực tốt hơn, cải thiện dòng chảy để giúp cho sản phẩm bóng hơn làm

tăng năng suất.



3.2.3 Dầu DO

Dùng để giúp cho phụ gia phân tán đều trong quá trình trộn.



3.3 Đơn pha chế

3.3.1 Khái niệm

Đơn pha chế là tổ hợp tất cả các nguyên liệu trong suốt quá trình để tạo ra được

sản phẩm bao gồm giai đoạn đầu của đơn pha chế cho tới khi thành hình sản phẩm.



Khố luận tốt nghiệp



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SẢN PHẨM VALI KÉO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×