Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 TÍNH LƯỢNG NƯỚC CẦN DÙNG

2 TÍNH LƯỢNG NƯỚC CẦN DÙNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Để đảm bảo cơng tác phòng cháy chữa cháy, ứng cứu kịp thời, giảm thiểu tối

đa hậu quả do hỏa hoạn gây ra. Ta cần bố trí một vòi cứu hỏa ở kho nguyên liệu, hai

vòi cứu hỏa ở phân xưởng sản xuất, một vòi cứu hỏa ở kho thành phẩm. Khu vực

nồi bãi xe và nồi hơi bố trí mỗi khu một vòi.

Lượng nước cung cấp cho van phải liên tục trong 3 giờ, lưu lượng vòi 10

L/giây.

Lượng nước cần cung cấp đảm bảo cho cơng tác phòng cháy chữa cháy:



8.2.4 Lượng nước dùng cho sản xuất

 Công đoạn nghiền và phối trộn hóa chất

Lượng nước sử dụng cho công đoạn này là 10 m3/ngày.

 Công đoạn rửa sản phẩm

Lượng nước để rửa sản phẩm là 150 m3/ngày.

Vậy lượng nước sử dụng cho sản xuất là:



 Tổng lượng nước sử dụng trong một ngày

Khơng tính nước phòng cháy chữa cháy



Tính ln cả nước phòng cháy chữa cháy



8.2.5 Bồn chứa nước dự trữ

Nước tiêu thụ ở nhà máy bao gồm nước sinh hoạt, nước sản xuất, nước dùng

cho PCCC, trong đó nước sinh hoạt lấy từ nguồn nước thành phố, còn nước sản

xuất và nước PCCC được lấy từ nguồn nước giếng.



Thiết kế dung tích của bể dự trữ có khả năng cung cấp nước liên tục cho nhà

máy trong vòng ba ngày, nhằm đảm bảo hoạt động cho nhà máy khi xảy ra sự cố ở

hệ thống cấp nước. Bể dự trữ bao gồm cả nước dùng cho phòng cháy chữa cháy và

nước dùng cho sinh hoạt sản xuất.

Thể tích bể dự trữ:



Ta lựa chọn dung tích bể chứa: 1200 m3.

Do đó cần thiết kế bể nước được xây dựng ngầm bằng bê tơng cốt thép (để

tránh rò rỉ nước) có kích thước là 15 8 10 m.

8.2.6 Tính tháp nước

Tháp nước để chứa nước và điều hòa, tạo áp lực để cung cấp nước cho sản

xuất.

Thể tích của tháp nước



Vsx: Lượng nước dự trữ cho sản xuất trong một ngày.

Vsh: Lượng nước dùng cho sinh hoạt trong một ngày.

Vtc: Lượng nước dùng cho tưới cây trong một ngày.

Vậy thể tích của tháp nước



Chọn tháp hình trụ, đường kính 6 m, cao 7 m, đặt cách mặt đất 5 m. Thể tích

tháp là 197,92 m3.

8.2.7 Chọn máy bơm

Máy bơm nước được dùng để bơm nước từ giếng lên và tù bể lên tháp nước.

Ta chọn máy bơm nước Pentax CS 200/3 có thơng số:



Năng suất bơm: 15 – 48 m3/giờ.

Công suất động cơ: 1,5 kW.

Cột áp: 14,2 – 7,8 m.

Để đảm bảo tuổi thọ cho máy ta chọn năng suất bơm là 30 m 3/h. Vậy một ngày

máy bơm được 480 m3.

Lượng nước sử dụng một ngày là 176,79 m3/ngày nên sử dụng 3 máy bơm.

8.2.8 Tính thốt nước

Hệ thống thoát nước dưới mưa dùng các máng thu nước chảy từ mái nhà

xuống máng, các máng được bố trí các ống thoát nước xuống đường ống thoát nước

của nhà máy để ra ngồi.

Hệ thống thốt nước đã sử dụng là các loại nước sinh hoạt, nước sản xuất nên

chúng sẽ được dẫn đến khu vực xử lí nước thải của nhà máy để xử lí trước khi thải

ra ngồi hệ thống xử lí nước thải của khu cơng nghiệp.



CHƯƠNG 9. AN TOÀN LAO ĐỘNG

9.1



AN TOÀN LAO ĐỘNG

Trong sản xuất, công nhân là người tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu, hóa



chát, hơi nóng, tiếng ồn, mùi hơi,… Những điều này sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của

công nhân ở nhiều mức độ khác nhau như mệt mỏi, suy nhược, bệnh tật,…làm giảm

năng suất lao động. Vì vậy cơng tác bảo hộ bao gồm kĩ thuật an toàn lao động, các

chế độ, viện pháp bảo hội và vệ sinh lao động phải được đặt ra nhằm đảm bảo lợi

ích cho người lao động.

Vấn đề an toàn lao động đối với một nhà máy công nghiệp cần được quan tâm

và đầu tư, mang tính bắt buộc đối với cơng nhân của nhà máy. Thực hiện nghiêm

túc an toàn lao động giúp tránh thiệt hại về người và của, tránh làm ảnh hưởng đến

kế hoạch, tiến độ sản xuất, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của toàn nhà máy.

9.1.1 An tồn điện

Hầu hết các máy móc, thiết bị trong nhà máy đều sử dụng năng lượng điện.

Điện áp công nghiệp tương đối cao, có thể gây chết người.

Để đảm bảo an tồn cho cơng nhân cần thực hiện các biện pháp sau:

Cách điện tốt cho các phần dẫn điện.

Sử dụng triệt để các bộ phần che chắn, bảo hiểm, tránh rò rỉ điện.

Hạn chế mức sử dụng điện.

Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, trông coi các thiết bị điện trong khu vực sản xuất.

Khơng được tự ý vào phòng điện trung tâm.

Chỉ được sử dụng máy móc đã được hướng dẫn và đã được giao sử dụng.

Điện sử dụng trong các phân xưởng được bảo vệ bằng dây mát, nếu dây bị hở

dòng rò sẽ được đưa xuống đất.



Khi phát hiện những nguy cơ tiềm ẩn dẫn đến tai nạn lao động, phải báo ngay

cho lãnh đạo phân xưởng để khắc phục, đưa ra hướng xử lý phù hợp.

Nhà máy phải bố trí cơng cụ sửa điện, bố trí cơng nhân thường xuyên kiểm tra,

phải sử dụng các thiết bị đo lường để đó các chỉ số định mức qua máy, tránh các

trường hợp quá tải.

Trang bị hệ thống chống sét cho các cơng trình của nhà máy, dùng cột thu lơi

có độ cao lớn hơn cơng trình cần được bảo vệ.

Khi có sự cố, ban bảo hộ lao động tiến hành lập biên bản và điều tra nguyên

nhân, tiến hành xử lý theo mức độ.

9.1.2 An toàn thiết bị

Mỗi máy móc đều có nội quy an tồn riêng và đều có chung quy tắc an tồn.

Cơng nhân phải nắm vững các quy trình cơng nghệ và phải biết xử lý khi có sự

cố xảy ra.

Cơng nhân phải tuyệt đối tuân thủ các quy tắc về an toàn lao động, mặc đồ bảo

hộ khi làm việc.

Phải giữ nơi làm việc sạch sẽ, khô ráo, gọn gàng.

Không được ăn uống trong lúc làm việc, không hút thuốc, sử dụng vật dễ gây

cháy nổ trong khu vực sản xuất.

Cấm vận hành máy móc thiết bị khi có người đang sửa chữa, khi trong người

có men rượu.

Trước khi vận hành máy, phải kiểm tra xem máy có ở trạng thái bình thường

hay khơng.

Máy móc phải được vận hành theo đúng trình tự quy định, được điều khiển

vởi công quan đã được hướng dẫn sử dụng.

Khi có sự cố phải báo ngay với trưởng ca, quản đốc để xử lý kịp thời.



Khi ngừng máy có kế hoạch thì phải sắp xếp lại nơi làm việc và vệ sinh nhà

máy.

Tiến hành bảo dưỡng máy móc theo định kì.

9.1.3 An tồn hóa chất

Phải tn thủ nội quy an toàn lao động.

Phải tuân thủ tuyệt đối quy trình cơng nghệ pha chế cũng như quy trình cơng

nghệ sản xuất.

Đối với hóa chất dạng khí hay dạng hơi phải đảm bảo mơi trường thong

thống. Ở mơi trường có nồng độ khí độc cao phải trang bị thiết bị an tồn (mặt nạ

phòng độc).

Đối với hóa chất dạng bụi phải sử dụng khẩu trang thích hợp. Nếu cần có thể

sử dụng mặt nạ.

Đối với dung dịch: tránh không cho hóa chất tiếp xúc với da, quần áo bằng

cách sử dụng đồ bảo hộ lao động thích hợp.

Vệ sinh cơng nghiệp

Vấn đề vệ sinh công nghiệp đối với nhà máy sản xuất rất quan trọng, quá trình

sản xuất sinh ra nhiều nhiệt, bụi, kèm theo tiếng ồn và hơn nữa là mùi của các hóa

chất rất khó chịu và độc hại, do đó khi thiết kế nhà máy ta cần quan tâm đến các yếu

tố ảnh hưởng sau.

9.1.4 Điều kiện khí hậu trong sản xuất

Mơi trường nhà máy thường là nóng ẩm cộng với khí hậu nhiệt đới gió mùa

của nước ta dễ gây mất cân bằng nhiệt, gây mệt mỏi, tạo điều kiện cho các vi sinh

vật phát triển gây bệnh ngồi da.

Biện pháp phòng chóng:

Tăng cường tự động hóa và cơ giới hóa các q trình lao động nặng nhọc ở

các nơi có nhiệt độ cao.



Dùng vật liệu cách nhiệt bao bọc các thiết bị tỏa nhiệt.

Trang bị dụng cụ, quần áo bảo hộ cho công nhân.

Trang bị hệ thống nước nóng lạnh cho cơng nhân, khuyến khích cơng nhân

uống nhiều nước.

Tăng cường thơng gió tự nhiên.

9.1.5 Bụi và biện pháp chống bụi

9.1.6 Tiếng ồn và chấn động trong quá trình sản xuất

Tiếng ồn trong sản xuất ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân, làm giảm

năng suất lao động, dễ bị tai nạn lao động, giảm khả năng nghe của tai.

Biện pháp phòng chống:

Lực chọn các nguyên vật liệu xây dựng thích hợp.

Ngăn cách và sắp xếp hợp lý các bộ phận gây tiếng ồn.

Tạo ma sát ở nơi có chấn động.

Sử dụng các bộ phận giảm chấn: lò xo hay cao su giảm chấn.

9.1.7 Thơng gió và chiếu sáng

Việc thơng gió giúp cải thiện mơi trường, tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho

công nhân. Khi xây dựng cần chú ý kết hợp tốt hai phương pháp thơng gió tự nhiên

và thơng gió nhân tạo.

Q trình chiếu sáng đóng vai trò quan trọng trong sinh hoạt sản xuất hàng

ngày, có tác động to lớn đến sức khỏe và năng suất lao động của công nhân. Đảm

bảo điều kiện chiếu sáng tốt góp phần nâng cao sức khỏe của công nhân, giúp công

nhân thực hiện thao tác chuẩn xác, hạn chế sai sót có thể xảy ra làm giảm năng suất

sản phẩm. Cần kết hợp tốt nguồn sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo.



9.2



AN TỒN PHỊNG CHÁY CHỮA CHÁY (PCCC)

An tồn lao động phóng cháy chữa cháy được đặt lên hàng đầu. Nó liên quan



đến tài sản tính mạng của cơng nhân viên nhà máy. Mỗi cán bộ công nhân viên

trước khi làm việc tại nhà máy đều phải trải qua lớp học về an toàn lao động và

phòng cháy chữa cháy.

Tại các góc ở mỗi phòng trong cơng ty đều có các bình khí và vòi nước đề

phòng khi có sự cố xảy ra.

Nội quy phòng cháy chữa cháy:

Điều 1: Phòng cháy chữa cháy là nghĩa vụ của mỗi công dân.

Điều 2: Mỗi công nhân phải tích cực đề phòng khơng để nạn cháy xảy ra,

đồng thời chuẩn bị sẵn sàng về lực lượng và phương tiện để khi cần chữa cháy kịp

thời và có hiệu quả.

Điều 3: Phải thận trọng trong việc sử dụng các ngồn nhiệt, hóa chất, các chất

dễ cháy nổ, chất độc hại, chất phóng xạ… Triệt để tuân theo các quy định về phòng

cháy chữa cháy.

Điều 4: Cấm câu mắc sử dụng tùy tiện, sau khi làm việc phải kiểm tra lại các

thiết bị tiêu thụ điện. Chú ý tắt đèn, tắt quạt, bếp điện trước khi ra về. Không để hóa

chất, vật tư áp sát và hơng đèn, dây điện. Phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về

kĩ thuật an toàn trong sử dụng điện.

Điều 5: Vật tư hàng hóa phải xếp gọn gàng, đảm bảo khoảng cách an tồn về

phòng cháy chữa cháy, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo vệ, kiểm tra và cứu chữa

khi cần thiết. Khơng dùng các khóa bằng sắt thép để mở nắp chứa xăng hay các

dung môi dễ cháy.

Điều 6: Khi giao nhận hàng, xe không được mở máy trong kho, nơi chứa

nhiều chất dễ cháy và khi đậu phải hướng đầu xe ra ngoài.

Điều 7: Lối đi lại, lối thốt hiểm khơng để các chướng ngại vật.



Điều 8: Đơn vị, cá nhân có thành tích phòng cháy chữa cháy sẽ được khen

thưởng. Người nào vi phạm các quy định trên tùy trách nhiệm nặng nhẹ mà bị xử lý,

thi hành kỉ luật hành chính đến truy tố theo pháp luật hiện hành.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 TÍNH LƯỢNG NƯỚC CẦN DÙNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×