Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH CHO CÁC CÔNG TRÌNH

3 TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH CHO CÁC CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kho ngun liệu khơ cần có độ kho thống tránh ẩm thấp gây ảnh hưởng đến

chất lượng hóa chất, có thể trang bị thêm thiết bị hút ẩm và thiết bị điều hòa nhiệt

độ.

Tính tốn thiết kế:

Trong kho được trang bị dụng cụ chứa hóa chất là bao tải, chọn bao tải có:

Khối lượng tịnh: 25 (kg/bao).

Kích thước bao (dài rộng cao): 800 400 12 (mm).

Số bao cần dùng để đựng hóa chất sử dụng trong 30 ngày sản xuất:



M30: khối lượng hóa chất sử dụng trong 30 ngày sản xuất (kg).

NB: số bao tải cẩn sử dụng (bao).

Theo tính tốn khối lượng hóa chất khơ cần sử dụng trong 30 ngày sản xuất ta

có M30 của S là 11,49 tấn = 11490 kg.



Tương tự ta sẽ tính được các thơng số sau:

Bảng 7.28: Lượng ngun liệu khơ sử dụng.

Hóa chất



M30 (kg)



NB (bao)



Sulfur (S)



11490



460



Hóa chất



M30 (kg)



NB (bao)



Kẽm Oxide (ZnO)



28770



1151



DPG



5730



230



Hóa chất



M30 (kg)



NB (bao)



4320



173



50310



2014



Natri

(NaSiF6)



SilicolFlorua



Tổng cộng



Những bao hóa chất sẽ được đặt trên những pallet bằng nhựa có kích thước

(dài rộng cao): 1200 800 150 (mm). Xếp chồng 8 tầng bao trên một pallet. Diện

tích pallet là 0,96 m2 nên một tầng xếp được 3 bao nguyên liệu. Như vậy sẽ xếp

được 24 bao trên một pallet.

Dùng kệ thép có nhiều tầng để xếp, chọn kệ hai tầng, khoảng cách giữa các

tầng là 2 m. Diện tích chiếm chỗ của kệ thép là 1,5 m 2. Mỗi kệ thép chứa 24 2 = 48

bao.

Số pallet cần dùng: NP = 2014/24 = 84 (cái)

Số kệ thép cần dùng: NT = 84/2 = 42 (kệ).

Diện tích chiếm chỗ là: 42 1,5 = 63 m2.

Kho nguyên liệu ướt:

Là kho dự trữ các loại nguyên liệu và hóa chất ở dạng lỏng như: latex, Kali

Oleat, Ethyl Zymate, Agerite Spar phục vụ cho quá trình sản xuất. Giống như kho

nguyên liệu khô, kho nguyên liệu ướt cũng được thiết kế dựa trên lượng nguyên liệu

ướt sử dụng trong 30 ngày sản xuất.

Yêu cầu kỹ thuật kho nguyên liệu ướt:

Các bồn chứa nguyên liệu và các can chứa hóa chất phải có thể tích lớn để trữ

đầy đủ ngun liệu cung cấp liên tục cho dây chuyền sản xuất, cũng như dự trữ

nguyên liệu latex tươi trong những mùa khan hiếm nguyên liệu (tháng 9 đến tháng

11 hàng năm).

Khi dự trữ latex cần phải có hóa chất bảo quản tốt, tránh latex bị đơng tụ

(thường dùng Amoniac).

Tính tốn thiết kế:

Đối với latex chứa trong bồn chứa, các loại hóa chất lỏng thì ta chứa bằng can.

Can chứa được sử dụng thường là can nhựa sản xuất từ PE hoay PVC. Có đặc điểm

sau:



Thể tích: 30 lít.

Kích thước: 315 285 432 (mm)

Số can nhựa cần dùng để chứa hóa chất trong 30 ngày sản xuất:

NC = V30/30

V30: thể tích hóa chất sử dụng trong 30 ngày sản xuất (lít).

NC: số can nhựa cần dùng trong 30 ngày sản xuất (can).

Theo tính tốn lượng hóa chất được sử dụng trong vòng 30 ngày sản xuất có:

V30(ZDEC) = M30(ZDEC)/d(ZDEC)

= 5730 (kg)/1,48 (kg/dm3) = 3871,6 (lít)

NC(ZDEC) = 3871,6/30 = 129,05 (can) 130 (can).

Tính tương tự ta sẽ được bảng số liệu sau:

Bảng 7.29: Khối lượng nguyên liệu ướt.



d

(kg/dm3)



NC

(can)



Hóa chất



M30 (kg)



ZDEC



5730



Hóa chất



M30 (kg)



Kali Oleat



8040



1,184



227



Styrenated phenol



5730



1,080



177



1,480

d

(kg/dm3)



Tổng cộng



130

NC

(can)



534



Tổng diện tích của kho dùng để đựng các can hóa chất lỏng:

SC = 534 0,315 m 0,285 m 48 m2.

Ở chương trước ta đã tính tốn được lượng latex cần dùng trong 30 ngày sản

xuất là 575,1 tấn và được chứa trong 12 bồn chứa, mỗi bồn có diện tích 5,5 m 3,5

m = 19,25 m2. Vậy tổng diện tích chiếm chỗ của 12 bồn chứa là:

SBC = 12 x 19,25 = 231 m2.

Kho nguyên liệu ướt được sắp xếp với 2 dãy bồn chứa, mỗi dãy 6 bồn, khoảng

cách giữa 2 dãy là 3 m, khoảng cách giữa các bồn kế nhau là 2 m. Bên cạnh kho

ngun liệu ướt chính có một kho ngun liệu ướt phụ chứa các can hóa chất dạng

lỏng.

Tổng diện tích chiếm chỗ:

S = 63 + 231 = 294 m2.

Dự trù diện tích để phát triển sau này và cần có diện tích lối đi rộng rãi thuận

lợi cho việc di chuyển và làm việc, ta chọn diện tích khu nguyên liệu gấp hai lần

diện tích chiếm chỗ của nguyên liệu.

Vậy diện tích của kho nguyên liệu là 648 m2.

Ta chọn diện tích kho ngun liệu là một kho có diện tích mặt bằng là hình

chữ nhật với chiều dài 36 m và chiều rộng 18 m, bước cột 6m.



7.3.2 Kho thành phẩm

Được thiết kế để chứa nệm thành phẩm trong 10 ngày sản xuất, để đảm bảo

nhiệm vụ này thì kho thành phẩm phải được thiết kế dựa trên sản lượng của nhà

máy và tùy thuộc quy cách của sản phẩm.

Ta tính được bảng số liệu như sau:



Bảng 7.30: Diện tích sản phẩm trong 10 ngày sản xuất.

Sản phẩm



Sản lượng trong 10

ngày sản xuất ( tấm)



T11



1020



T12



680



T13



1361



T14



340



T21



1020



T22



680



T23



1361



T24



340



Tổng cộng



6802



Nệm thành phẩm được xếp trên các pallet bằng nhựa tạo thành các khối sản

phẩm, mỗi pallet xếp 15 tấm nệm.

Dùng kệ thép có nhiều tầng để xếp, chọn kệ bốn tầng, khoảng cách giữa các

tầng là 2 m. Diện tích chiếm chỗ của kệ thép là 4 m2. Mỗi kệ thép chứa 60 tấm nệm.

Số kệ thép cần dùng: NT = 6802/60 = 114 (kệ).

Diện tích chiếm chỗ là: 114 4 = 456 m2.



Lối đi và đường vận chuyển trong kho chứa, ta chọn gần bằng 50% diện tích

thành phẩm chiếm chỗ.

Vậy diện tích kho thành phẩm là 864 m2.

Thiết kế kho thành phẩm có hình chữ nhật có:

Chiều dài chiều rộng = 48 m 18 m

Chọn bước cột là 6 m.

7.3.3 Các phân xưởng sản xuất

 Phân xưởng phối trộn

Các thiết bị có trong phân xưởng phối trộn:

-



Máy nghiền bi.



-



Bồn chứa hỗn hợp sau khi nghiền.



-



Thiết bị trộn.



-



Bồn chứa hỗn hợp trộn.



-



Các dụng cụ phục vụ sản xuất.



Theo tính tốn trong chương cân bằng vật chất ta có bảng số liệu sau:

Bảng 7.4: Thơng số kích thước thiết bị khu phối trộn.

Diện tích chiếm

chỗ của thiết bị (m2)



Thiết bị

Hỗn hợp

Máy

nghiền bi



1, 2

Hỗn hợp

3



Bồn chứa hỗn hợp sau khi

nghiền

Bồn chứa cao su tiền lưu

hóa



Diện tích

làm việc (m2)



1,62



2,43



3,6



5,4



5



7,5



15



22,5



Các dụng cụ phục vụ sản

xuất

Tổng cộng



10,13



15,19



35,35



53,02



Diện tích đường đi, khoảng cách giữa các thiết bị trong khu gấp khoảng hai

lần diện tích chiếm chỗ. Vậy tổng diện tích phân xưởng phối trộn là:

S = 53,02 + 35,35 2 = 123,72 m2.

Chọn kích thước chiều dài chiều rộng = 24 m 6 m

 Phân xưởng sản xuất

Trong phân xưởng sản xuất có các thiết bị:

-



Thiết bị trộn.



-



Khn lưu hóa.



-



Hệ thống rửa.



-



Hệ thống sấy.



-



Hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm.



Theo tính tốn ở chương lựa chọn thiết bị ta có bảng số liệu sau:

Bảng 7.31: Diện tích khn lưu hóa.

Sản phẩm



Kích thước khn

(m2)



T11



3,52



T12



3,96



T13



4,40



T14



4,84



T21



3,52



T22



3,96



T23



4,40



T24



4,84



Tổng cộng



33,44



Bảng 7.32: Thơng số kích thước của thiết bị khu sản xuất.

Thiết bị



Diện

chiếm chỗ

thiết bị (m2)



tích

của



Diện tích làm

việc (m2)



Khn lưu hóa



33,44



50,16



Thiết bị trộn



1,33



2



Hệ thống rửa



26,4



39,6



Hệ thống sấy



75



112,5



2,35



3,53



138,52



207,79



Hệ thống kiểm tra chất

lượng

Tổng cộng



Diện tích phòng kiểm tra chất lượng và thí nghiệm bằng 50% diện tích chiếm

chỗ của thiết bị là 138,52 0,5 = 69,26 72 m2 (12 m 6 m)

Diện tích đường đi, khoảng cách giữa các thiết bị trong khu gấp khoảng hai

lần diện tích chiếm chỗ.

Vậy tổng diện tích phân xưởng sản xuất là:

S = 207,79 + 138,52 2 = 484,83 m2.

Do nhu cầu có thể mở rộng trong tương lai chọn diện tích của khu này là 730

m2.

7.4



TÍNH TỐN DIỆN TÍCH CHO CÁC CƠNG TRÌNH PHỤ



7.4.1 Khu nhà hành chính



Bảng 7.33: Diện tích sử dụng các khu hành chính, chức năng.



Tên phòng ban



Tiêu chuẩn

tích (m2/người)



diện



Diện tích sử

dụng (m2)



Phòng giám đốc

Phòng phó giám



10 – 12



đốc

Phòng

doanh



10



8 – 10



kinh



8



4



Phòng kĩ thuật



4



Phòng kế tốn tài

chính



4



Phòng nhân sự



4



Phòng kế hoạch

vật tư



4



20

16

20



4



16

20

12



Phòng y tế



20



Phòng tiếp khách



120



Phòng họp



60



Phòng vệ sinh

cho nhà hành chính

Tổng diện tích sử dụng + 30% diện tích lưu

thơng



418,6



Tổng diện tích khu nhà hành chính là 36 12 = 432 m2.

Khu nhà hành chính bao gồm các bộ phận: phòng ban giám đốc, phòng kỹ

thuật, phòng nhân sự, phòng kinh doanh, phòng kế tốn – tài chính, phòng y tế,

phòng sản xuất.

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng, ta kết hợp các bộ phận hành

chính chức năng thành một khối. Tiêu chuẩn diện tích cho mỗi đầu người là 4

m2/người.

7.4.2 Các cơng trình phụ trợ sản xuất



Tên cơng trình



Số

lượng



Kích thước

Dài

(m)



Rộn

g (m)



Diện tích

(m2)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH CHO CÁC CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×