Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
12 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

12 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Một ngày nhà máy sản xuất được 21078,84 kg nệm, lượng nước dùng để rửa

nệm gấp 5 lần khối lượng nệm tức là khoảng 106 m3.

Trong 30 ngày sản xuất nhà máy sẽ cần tới 3180 m 3 nước phục vụ cho quá

trình rửa nệm.

Nước rửa nệm chủ yếu là latex và các hóa chất còn dư thừa…

Trong 1 tháng sản xuất chỉ có 4 ngày nghỉ chủ nhật để lau chùi và bảo trì thiết

bị. Lượng nước cần thiết để rửa thiết bị chiếm 1 nửa thể tích của thiết bị.

Các thiết bị cần rửa là các bồn latex đã sử dụng hết, bồn trộn, bồn ủ, máy

nghiền bi, bồn chứa huyền phù, các can đựng hóa chất ướt…

Lượng nước cần thiết để rửa thiết bị khoảng 200m 3, trong nước thường chứa

các hóa chất tan lẫn khơng tan, latex ở dạng huyền phù…

Như vậy trong một tháng sản xuất, nhà máy sẽ thải ra khoảng 3300 – 3400m 3

nước thải.

6.12.2 Quy trình xử lý nước thải



Hình 6.24: Quy trình xử lý nước thải. [17]

Nước thải từ nhà máy theo các rãnh thoát nước chảy qua lưới lọc nhằm loại bỏ

các chất rắn lớn như lá cây, rác thải từ đầu hệ thống. Nước thải sau đó được đưa vào

bể chứa để chuẩn bị vô hệ thống xử lý.

Đầu tiên, nước thải sẽ được lọc bằng bể lọc cát nhằm loại bỏ các tạp chất rắn,

đồng thời lớp cát có thêm lớp than hoạt tính nhằm loại bỏ các hóa chất có trong

nước thải. Sau đó nước thải sẽ được đưa qua hệ thống lắng, tuyến nổi sẽ tiếp tục

loại bỏ các hóa chất và tạp chất rắn. Cuối cùng nước thải sẽ được sát trùng bằng Clo

và qua hệ thống xử lý bằng tia UV trước khi thải ra ngồi mơi trường. [17]

Bảng 6.26: Các chỉ tiêu xử lý nước thải.

S

TT



Chỉ tiêu



1



pH



2



BOD5



Đơn vị



Kết

quả



ra



4,2 –

7,02

mg/l



Đầu



540



5,5

–9

50



3



COD



mg/l



1496



150



4



TSS



mg/l



534



100



5



Nitơ tổng



mg/l



42,5



40



mg/l



1,72



6



43



500



6



Photpho

tổng



7



Coliform



MNP/10

0ml



10



3



0



6.12.3 Tính tốn thiết bị

 Bể chứa nước thải là bể chứa nước từ khu sản xuất. Tính tốn thể tích của bể đủ

nhu cầu hiện tại.

Thể tích của bể chứa là 500 m3

Số lượng bể là 2 bể

Bể được xây nổi bằng bê tông.

 Bể lọc bằng cát, giữ lại các chất rắn trong nước.

Thể tích bể là 500 m3 trong đó có 1 lớp cát dày 1m, bên dưới có 1 lớp than

hoạt tính dày 5cm.

Bể được xây nổi bằng bê tơng.

 Bể tuyển nổi dùng để loại bỏ các hóa chất có khối lượng riêng nhẹ hơn, nổi lên

trên bề mặt.

Thể tích bể là 500 m3, bể được xây bằng bê tông.

 Bể lắng loại bỏ tạp chất nặng trong nước thải.

Thể tích bể là 500 m3, bể được xây bằng bê tơng.

 Bể Clo hóa, UV để sục khí Clo khử mùi nước thải, sau đó chiếu tia UV để tiếp

tục diệt khuẩn.

Thể tích bể là 500 m3.

Tổng kết thiết bị trong dây chuyền :



Bảng 6.27: Bảng tổng kết thiết bị.

S

TT

1



Bồn chứa latex



2



Máy nghiền bi



3



Bể chứa huyền

phù sau nghiền



4



1



thước



Côn

g suất

(kW)



ɸ3500 5500



2,2



1



ɸ900 – 1800



18,5



1



ɸ1200 – 3000



37



6



ɸ1000 – 1000



1



ɸ1200 – 1000



1



1370 970 1100



2,2



2



Thiết bị trộn



Kích

(mm)



1,5



5



Bể ủ cao su tiền

lưu hóa



2



ɸ3000 – 3000



2,2



6



Máy bơm chân

khơng



4



2050 1835 2105



3,7



7



Khn lưu hóa



2200 2200



1



8



Hệ thống rửa



1



18000

1000



3000



9



Hệ thống sấy



1



25000

1000



3000



Nồi hơi



1



ɸ1500 – 2000



1



Xe nâng tay



3



1600 685 1000



-



Xe nâng điện



2



2950 1080 2020



-



Thiết bị kiểm tra

sản phẩm



1



3615 650 1978



1



1

0

1

1

1

2



Thiết bị



S



lượn

g



1

6



20

10



CHƯƠNG 7. TÍNH TỐN XÂY DỰNG NHÀ MÁY

7.1



CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY



7.1.1 Nguyên tắc

Lựa chọn địa điểm xây dựng là một khâu đặc biệt quan trọng trong quá trình

đầu tư, vì sau khi xây dựng nhà máy, quyết định này khơng còn khả năng thay đổi.

Việc di dời nhà máy sau khi đã hoàn thành xây dựng và đi vào hoạt động dù bất kì lí

do gì cũng gây ra những tổn thất to lớn làm đình trệ sản xuất, nguy cơ mất hợp

đồng, nguồn lao động hiện hữu, … Có những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng

nhà máy, những nhân tố sau đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng:

-



Địa điểm xây dựng nhà máy nên đặt gần các nhà máy khác, gần khu kinh

tế, khu công nghiệp, vùng quy hoạch trung ương, địa phương để đảm bảo

hợp tác kinh tế, đảm bảo an ninh, tiêu thụ sản phẩm, …



-



Gần nguồn nguyên liệu, nguồn cung cấp năng lượng, nguồn nước. Có

nguồn lao động dồi dào.



-



Giá cả đất đai, điện, nước hợp lý.



-



Địa điểm xây dựng nhà máy phải đảm bảo có đủ diện tích xây dựng, bố trí

các cơng trình, có đất dự trữ để mở rộng diện tích về sau.



-



Mặt bằng xây dựng nhà máy phải bằng phẳng, có mạch nước ngầm, nền

móng đủ sâu để giảm chi phí nền móng.



-



Bên cạnh đó nhà máy cũng phải có quy trình xử lý mơi trường, xây tường

rào bao bọc, trồng cây xanh lọc bụi, tiếng ồn, …



-



Phải tham thảo về địa chất cơng trình, khí hậu, điều kiện thời tiết trong

vùng, hướng gió, …



7.1.2 Chọn địa điểm xây dựng nhà máy

Để đáp ứng được các nguyên tắc trên ta chọn được Khu cơng nghiệp Tân Bình

– Bình Dương tọa lạc tại Xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, Bình Phước.



Cơng ty Cổ phần Khu cơng nghiệp Tân Bình (TBIP) là cơng ty con của Cơng

ty cổ phần Cao su Phước Hòa (PHURUCO) trực thuộc Tập đồn Cao su Việt Nam

(VRG). PHURUCO là đơn vị có tiềm lực về vốn, đất đai và có nhiều kinh nghiệm

và năng lực trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư.

Một số khu công nghiệp, khu dân cư PHURUCO đã tham gia đầu tư như khu cơng

nghiệp Nam Tân Un (Bình Dương), Phước Đơng (Tây Ninh), khu dân cư Phước

Hòa (Phú Giáo, Bình Dương).

Với vị trí thuận lợi, hạ tầng kĩ thuật đồng bộ và chính sách ưu đãi, thu hút đầu

tư của tỉnh Bình Dương, TBIP tự tin khẳng định là điểm đến của các nhà đầu tư tại

Bình Dương cùng với các thương hiệu mạnh như VSIP, Mỹ Phước cũng như 15 khu

công nghiệp trực thuộc VRG. Từ đó TBIP sẽ cùng với các địa phương thu hút các

nhà đầu tư đến với Việt Nam.



Hình 7.25: Bản đồ vị trí khu cơng nghiệp Tân Bình – Bình Dương.

Ngành nghề kinh doanh chính: Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng

kĩ thuật khu công nghiệp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

12 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×