Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 MÁY BƠM CHÂN KHÔNG

6 MÁY BƠM CHÂN KHÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 6.22: Thời gian lưu hóa khn.

Bề

20cm



Giai đoạn



Bề dày 10cm



Đổ khn



3 phút



3 phút



Đóng khn lưu hóa



15 phút



20 phút



Mở khn lấy sản phẩm



5 phút



5 phút



Vệ sinh khuôn



5 phút



5 phút



Giai đoạn lưu hóa



28 phút



33 phút



Lấy thêm sai lệch



+ 2 phút



+ 2 phút



Giai đoạn



Bề dày 10cm



Tổng thời gian



30 phút



Một ngày sản xuất liên tục 24 giờ = 1440 phút.

Vậy một ngày làm được:



Số mẻ cho sản phầm có bề dày 10 cm: 48 mẻ.



Số mẻ cho sản phầm có bề dày 20 cm: 42 mẻ.



Bề

20cm

35 phút



dày



dày



Hình 6.19: Thiết bị rót khn. [15]

6.7.2 Tính tốn số khn

Số khn tạo sản phẩm có bề dày 10 cm là:



Số khn tạo sản phẩm có bề dày 20 cm là:



Tổng số khuôn là 18 khuôn.

6.7.3 Thông số khuôn

Khuôn được làm bằng nhôm, nhẹ, dẫn nhiệt tốt.

Được gia nhiệt bằng hơi nước quá nhiệt.

Thành khuôn được khắc tên nhà sản xuất và thơng tin sản phẩm.

Bảng 6.23: Kích thước khn.

Sản phẩm



Kích thước khn



T11



2,2m 1,6m 0,4m



T12



2,2m 1,8m 0,4m



T13



2,2m 2,0m 0,4m



6.8



T14



2,2m 2,2m 0,4m



T21



2,2m 1,6m 0,5m



T22



2,2m 1,8m 0,5m



T23



2,2m 2,0m 0,5m



T24



2,2m 2,2m 0,5m



HỆ THỐNG RỬA



6.8.1 Nhiệm vụ

Loại bỏ các hóa chất dư thừa còn bám trên sản phẩm như protein, tác nhân lưu

hóa còn sót, chất bẩn, khí sinh ra trong q trình lưu hóa.

6.8.2 Cấu tạo

Thiết bị gồm hệ thống băng tải, hệ thống ép hai trục và hệ thống phun nước.

Hệ thống băng tải có nhiệm vụ vận chuyển nệm qua trục ép. Hệ thống băng tải

cũng có thể thay đổi chiều di chuyển.

Hệ thống ép hai trục gồm hai trục ép bằng thép, mài nhẵn. Đường kính mỗi

trục là 20 cm, mỗi trục cách nhau 27 cm. Khoảng cách giữa hai khe trục có thể điều

chỉnh được. Hai trục quay cùng vận tốc, có thể điều chỉnh hướng quay của trục. Có

nhiệm vụ ép vắt nước và hóa chất còn sót lại ra khỏi nệm. Riêng ở trục cuối cùng

khơng có hệ thống phun nước mà chỉ có nhiệm vụ vắt nước còn lại trong nệm. Tổng

cộng có năm trục ép.



Hình 6.20: Sơ đồ mặt cắt bằng của hệ thống rửa.

Hệ thống phun nước gồm hai ống dẫn đặt hai bên trục ép có nhiệm vụ cung

cấp nước để rửa nệm.

Thời gian qua hệ thống rửa là 600 giây, vận tốc băng tải là 2 cm/s.

Chiều dài tối thiểu hệ thống rửa: 2 600 = 1200 cm = 12 m.

Sản phẩm sau khi được rửa được đưa qua thiết bị sấy.

6.9



HỆ THỐNG SẤY



6.9.1 Nhiệm vụ

Loại bỏ hơi ẩm còn sót lại.

Hồn thiện sản phẩm để kiểm tra chất lượng và đem đi đóng gói.

6.9.2 Cấu tạo

Thành buồng sấy được làm bằng sắt phủ một lớp sơn dày để có tác dụng cách

nhiệt.

Để tiết kiệm năng lượng nhiệt và tăng hiệu quả sấy khô, buồng sấy được thiết

kế gồm hai lớp để ln chuyển và tuần hồn dòng khí, được ngăn cách với hệ thống



băng tải. Lớp trên và lớp dưới được ngăn cách bởi một tấm lưới sắt có các lỗ hở

theo chiều ngang buồng sấy. Lỗ hút khí được đặt bên hơng lớp trên và lỗ thổi khí

được đặt ở đáy lớp dưới.

Khơng khí nóng được rút qua lỗ hút ở lớp trên, đi qua bộ phận giải nhiệt rồi

được thổi trở lại vào lớp dưới hầm sấy qua các lỗ thổi. Dòng khí này theo các lỗ hở

của lưới để đi lên lớp trên và sấy khô mặt trên của tấm nệm. Nhờ vậy khơng khí

trong lò luôn được luân chuyển và đảm bảo nhiệt độ trong lò là 110oC.

Trong giai đoạn sấy sản phẩm trải qua hai quá trình: Đầu tiên sản phẩm qua

khu vực cung cấp nhiệt để làm khơ loại ẩm, sau đó sẽ qua khu vực quạt thổi nguội

để làm nguội sản phẩm trước khi ra khỏi lò.

Trong q trình sấy, một phần khơng khí nóng có hàm lượng ẩm cao sẽ thốt

khỏi lò nhờ quạt hút đặt trên lò sấy, đồng thời một phần khơng khí bên ngồi được

thổi bổ sung vào dòng tác nhân sấy qua hai cửa lò, nơi nệm đi vào và đi ra.

Độ ẩm của nệm trước khi đem sấy là 30% và ra khỏi lò sấy phải có hàm lượng

nhỏ hơn hoặc bằng 0,5%.

Thời gian qua buồng sấy: 500 giây, vận tốc băng tải là 5 cm/s.

Chiều dài tối thiểu buồng sấy: 5 500 = 2500 cm = 25 m.

Kích thước thiết bị: 25 m 3 m 2 m.

6.10



XE NÂNG

Xe nâng tay dùng để vận chuyển hàng hóa có trọng lượng khơng q 1000 kg.



Hình 6.21: Xe nâng tay.

Bảng 6.24: Thông số kĩ thuật xe nâng tay.

Loại



Niuli – Đài Loan



Chiều dài càng nâng



1220 mm



Chiều rộng càng nâng



685 mm



Chiều cao nâng hạ



85 – 195 mm



Số lượng



3



Xe nâng điện dùng để vận chuyển hàng hóa có khối lượng lớn và di chuyển

trên quãng đường dài.



Hình 6.22: Xe nâng điện.

Bảng 6.25: Thông số kĩ thuật xe nâng.



6.11



Hãng sản xuất



Toyota



Khối lượng có thể nâng



1500 kg



Độ cao trọng tâm



500 mm



Độ cao có thể nâng



4000 mm



Chiều dài càng nâng



1220 mm



Số lượng



2



NỒI HƠI



Hình 6.23: Nồi hơi. [16]

6.11.1 Nhiệm vụ

Cung cấp nhiệt cho các dây chuyền sản xuất trong nhà máy.

6.11.2 Tính tốn cân bằng nhiệt

Áp dụng công thức:

Qsinh ra = Qtiêu thụ + Qhao tổn = Q1 + Q2

Lượng nhiệt tiêu thụ bao gồm lượng nhiệt cung cấp khi lưu hóa, lượng nhiệt

dùng để sấy, lượng nhiệt dùng để đun nước, lượng nhiệt dùng để ủ hỗn hợp cao su

trước khi sản xuất.

 Lượng nhiệt cung cấp để lưu hóa

Q1h = T x (mcs x ccs + mn x cn) x (t2 – t1)

T: thời gian lưu hóa (h).

mcs; mn : khối lượng cao su, nước (kg).

ccs; cn : nhiệt dung riêng của cao su, nước (kJ/kg.độ).

t1;t2: nhiệt độ trước và sau khi lưu hóa (°C).

Thời gian lưu hóa của sản phẩm dày 10cm là 25 phút, thời gian lưu hóa của

sản phẩm dày 20cm là 30 phút.

Nhiệt lượng lưu hóa của sản phẩm dày 10cm là :

Khối lượng cao su khô là 6393 kg

Khối lượng cao su ướt là 11203 kg

Khối lượng nước là 4810 kg

Nhiệt lượng cần cung cấp là :



Nhiệt lượng lưu hóa của sản phẩm dày 20cm là :



Khối lượng cao su khô là 12778 kg.

Khối lượng cao su ướt là 22392 kg.

Khối lượng nước là 9614 kg.

Nhiệt lượng cần cung cấp là :



Vậy tổng nhiệt lượng cung cấp cho q trình lưu hóa là :



 Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình sấy

Giả sử quá trình sấy là quá trình mà chỉ có nước mất đi, còn các thành phần

khác không thay đổi về cấu tạo và khối lượng.

Cho khối lượng nước chiếm 10% khối lượng nệm sau khi ép

Nhiệt lượng cần cung cấp cho quá trình sấy là :

Qs = T (mcs ccs (t2 – t1) + mn (i2 – i1))

T : thời gian sấy sản phẩm (giờ).

mcs; mn : khối lượng cao su và nước (kg).

t1;t2: nhiệt độ đầu và sau quá trình sấy (°C).

i1 : entanpi của hơi nước quá nhiệt ở 30°C, áp suất p = 1bar ; i1 = 125,6 kJ/kg.

i2 : entanpi của hơi nước quá nhiệt ở 100°C, áp suất p = 1bar ; i2 = 2676 kJ/kg.

Đối với sản phẩm có bề dày 10cm sấy ở khoảng thời gian 8 phút

Nhiệt lượng cung cấp là :



Đối với sản phẩm có bề dày 20cm sấy ở khoảng 10 phút

Nhiệt lượng cung cấp là :



Nhiệt lượng cần cung cấp cho quá trình sấy là :



Lượng nhiệt cung cấp cho quá trình khuấy trộn và quá trình ủ chiếm 10%

lượng nhiệt sinh ra

Tổng lượng nhiệt cung cấp cho quá trình là : Q1 = Q1h + Qa + 0,1Q

Lượng nhiệt thất thoát chiếm 20% lượng nhiệt sinh ra : Q2 = 0,2Q

Vậy tổng lượng nhiệt nồi hơi cung cấp là :

Q = Q1 + Q2 = Q1h + Qs + 0,1Q + 0,2Q

0,7Q = Q1h + Qs = 3184289,27 + 1152901,25 = 4337190,52 (kJ)

 Q = 6195986,457 kJ.

 Tính tốn lượng nước sử dụng

Có : Q = G R

G: khối lượng nước cần sử dụng cho nồi hơi (kg)

R: ẩm nhiệt hóa hơi của nước quá nhiệt, tại áp suất 7 bar, ở nhiệt độ 165°C thì

có R = 2067 kJ/kg.



Vậy ta cần dung 2997 kg nước cung cấp cho nồi hơi.

Thể tích nước sử dụng là 2997 lít.

Tính tốn lượng dầu FO cần sử dụng.



Q : lượng nhiệt cần cung cấp (kJ)

q : nhiệt trị của dầu FO (kJ/kg)



: hệ số hữu ích của lò hơi (= 0,89)

Vậy lượng dầu FO cần sử dụng là :



Thể tích dầu FO là :



Vậy lượng dầu FO cần dùng là 170 kg tướng ứng với khoảng 194 lít.

Chọn nồi hơi có thơng số như sau :

-



Cơng suất: 200 kg/giờ.



-



Áp suất làm việc tối đa: 10 kg/cm2.



-



Nhiên liệu sử dụng: dầu FO.



-



Suất hao nhiên liệu 60kg/tấn hơi/giờ.



6.12



HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Với tình hình sản xuất hiện nay thì yêu cầu về chất thải cũng như các yêu cầu



về môi trường rất được mọi người quan tâm. Hầu hết các nhà máy sản xuất bắt buộc

đều phải có khu xử lý chất thải sản xuất nếu trong q trình sản xuất có sinh ra chất

thải.

Đặc thù của nhà máy sản xuất nệm cao su là chất thải chủ yếu là nước ở khâu

nghiền, trộn và rửa sản phẩm. Trong thành phần của nước thải có rất nhiều hóa chất

khác nhau như latex, các hóa chất tan trong nước như NH 3, kali oleate và các chất

không tan tồn tại dưới dạng huyền phù.

6.12.1 Tính tốn lượng nước thải

Các nguồn nước thải chủ yếu :

-



Từ rửa nệm và rửa thiết bị



-



Từ máy nghiền, máy trộn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 MÁY BƠM CHÂN KHÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×