Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT NỆM

2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT NỆM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thuyết minh quy trình

4.2.1 Giai đoạn hút chân khơng và làm lạnh nhanh

 Hút chân không: Khi hợp chất đã được phủ trong khn thì q trình rút khơng

khí được diễn ra. Điều này khiến cho khơng khí đang được bao bọc bởi lớp cao

su sẽ di chuyển ra ngoài và hình thành nên hệ thống lỗ thơng hơi.

 Làm lạnh nhanh: Sau q trình hút chân khơng, nhiệt độ được giảm nhanh

chóng xuống -30oC. Điều này khiến cho màng của những lỗ hơi bị vỡ ra một

phần và hình thành nên hệ thống những “lỗ mở”, giúp tối đa hóa sự thơng hơi

của nệm. Quy trình làm lạnh nhanh sẽ tiếp tục bảo vệ cấu trúc “lỗ mở” đó trong

các giai đoạn sản xuất tiếp theo.

4.2.2 Giai đoạn gel hóa

Mục đích: Gel hóa các bọt khí, ổn định kích thước bọt trước khi lưu hóa, làm

tăng độ nhớt ngăn sự thoát nước của bọt và làm tăng sức căng bề mặt của bọt khí tại

điểm đơng. Thời gian thực hiện gel hóa thay đổi từ 5 đến 8 phút. Cho tác nhân gel

hóa vào giữ cho các bọt tạo ra ổn định khơng bị vỡ.

4.2.3 Giai đoạn lưu hóa

Hỗn hợp latex sau khi được khuấy trộn tạo bọt sẽ được bơm tự động từ bồn

chứa vào khn. Sau đó khn được đóng kín lại, tiến hành lưu hóa trong khn

bằng nhiệt. Nhiệt độ lưu hóa là 100 oC, thời gian lưu hóa từ 30 đến 35 phút tùy theo

độ dày của sản phẩm.

Khn lưu hóa sử dụng ở đây được làm bằng nhơm nhằm tận dụng tính chất

truyền nhiệt tốt của nhơm, bên trong khn còn gắn thêm những thanh truyền nhiệt

nhằm tăng diện tích bề mặt truyền nhiệt khi lưu hóa, đồng thời tạo độ thống cho

sản phẩm.

Năng lượng nhiệt cung cấp cho q trình lưu hóa hỗn hợp latex là do sự trao

đổi nhiệt với hơi nước quá nhiệt. Hơi quá nhiệt tỏa ra từ lò hơi theo hệ thống ống

dẫn đến bề mặt khuôn cung cấp nhiệt. Sau đó ngưng tụ thành nước tại các bộ phận



trao đổi nhiệt và dẫn về lại lò hơi để tái sử dụng. Khi giai đoạn lưu hóa hồn tất,

khn được mở ra, công nhân lấy sản phẩm ra chuyền sang giai đoạn giặt rửa.

4.2.4 Giai đoạn giặt rửa

Nhằm loại bỏ các hóa chất dư thừa còn bám trên sản phẩm như protein, tác

nhân lưu hóa còn sót, chất bẩn, khí sinh ra trong q trình lưu hóa. Nếu khơng qua

giai đoạn giặt rửa thì các hóa chất còn ót lại sẽ gây mùi khó chịu, làm giảm chất

lượng sản phẩm.

Sản phẩm được đưa qua hệ thống giặt rửa và hệ thống băng tải. Đầu tiên tấm

nệm được băng tải đưa qua trục ép thứ nhất, hệ thống phun nước từ hai bên trục ép

sẽ phun nước rửa sạch các tạp chất. Tiếp đến băng tải đưa tấm nệm đến tục ép thứ

hai và tiến hành rửa tương tự. Hệ thống giặt rửa được bố trí 5 trục ép, trục cuối cùng

khơng có hệ thống nước phun, chỉ có nhiệm vụ vắt nước còn sót lại trong nệm.

Khoảng cách giữa hai khe trục có thể thay đổi được, vận tốc của trục ép và băng tải

có thể thay đổi. Tốc độ rửa 6 m/phút. Khoảng cách giữa các trục có thể thay đổi từ

4% đến 6% bề mặt của tấm nệm tùy theo từng quy cách.

4.2.5 Giai đoạn sấy

Giai đoạn loại bỏ hồn tồn lượng nước còn sót lại trong sản phẩm ở giai đoạn

giặt rửa và đồng thời cũng hồn tất q trình lưu hóa. Ở giai đoạn này, thời gian sấy

cũng ảnh hưởng đến tính chất cơ lý của sản phẩm. Sử dụng hơi quá nhiệt để sấy sản

phẩm, hơi được cung cấp từ lò hơi. Nhiệt độ sấy từ 60 – 65 oC. Sau khi sấy, sản

phẩm được đưa qua khoang quạt để làm nguội trước khi ra khỏi lò sấy.

4.2.6 Giai đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm

 Thử nén:

Là quá trình tái tạo lại những ảnh hưởng tương tự của cơ thể có thể tạo ra lên

tấm nệm, khi người nằm trên nệm trong một thời gian.

Cách thử:



Nén tấm nệm còn 50% kích thước ban đầu trong 22h ở 70 oC. Sau đó lấy ra đo

bề dày tấm nệm còn lại rồi tính phần trăm độ dày bị mất. Nếu giá trị này càng cao

càng thể hiện khả năng chịu nén tốt của sản phẩm, giá trị dao động trong khoảng 8

đến 10% là đạt yêu cầu.

 Thử va đập:

Mô phỏng lại động tác đứng lên ngồi xuống liên tục trên tấm nệm trong một

khoảng thời gian dài.

Cách thử: Lấy mẫu thử va đạp theo tiêu chuẩn đặt vào máy. Sau đó lấy ra để

trong 24h hồi phục lại rồi đem đo. Giá trị thu được càng lớn càng thể hiện tính dẻo

dai của sản phẩm.

4.2.7 Giai đoạn bọc áo nệm

Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà có thể bọc áo nệm hoặc khơng bọc áo

nệm.

4.2.8 Giai đoạn đóng gói

Sau khi kiểm tra và bọc áo nệm (nếu có), sản phẩm được đóng gói bao bì bên

ngồi, sau đó đưa đi nhập kho.



CHƯƠNG 5. CÂN BẰNG VẬT CHẤT

5.1



TÍNH TỐN THỜI GIAN SẢN XUẤT

Số ngày trong năm: 365 ngày.

Các ngày nghỉ:

-



Nghỉ chủ nhật: 52 ngày.



-



Số ngày bảo trì sửa chữa: 12 ngày.



-



Tết dương lịch: 1 ngày.



-



Tết âm lịch: 3 ngày.



-



Giỗ tổ Hùng Vương: 1 ngày.



-



Nghỉ lễ 30/4, 1/5: 2 ngày.



-



Lễ Quốc khánh: 1 ngày.



Tổng số ngày nghỉ là: 72 ngày.

Tổng số ngày làm việc là: 293 ngày.

Mỗi ngày làm việc 3 ca, mỗi ca làm việc thực tế là 7 giờ, giữa các ca có thời

gian giao ca là 1 giờ.



5.2



-



Ca 1: Từ 7 giờ đến 14 giờ.



-



Ca 2: Từ 15 giờ đến 22 giờ.



-



Ca 3: Từ 23 giờ đến 6 giờ.

NĂNG SUẤT SẢN XUÁT SẢN PHẨM TRONG MỘT NĂM



Bảng 5.10: Kí hiệu quy cách nệm.

Quy

phẩm



cách



sản



Quy

ước



Quy

phẩm



cách



sản



Qu

y ước



2 m 1,4 m 0,1 m



T11



2 m 1,4 m 0,2 m



T21



2 m 1,6 m 0,1 m



T12



2 m 1,6 m 0,2 m



T22



2 m 1,8 m 0,1 m



T13



2 m 1,8 m 0,2 m



T23



2 m 2,0 m 0,1 m



T14



2 m 2,0 m 0,2 m



T24



5.2.1 Năng suất theo từng loại quy cách

Năng suất nhà máy sản xuất là 200.000 tấm/năm với các sản phẩm có quy

cách sau:

Bảng 5.11: Năng suất theo từng loại quy cách.

Quy

cách



Năng

(tấm/năm)



suất



Quy

cách



Năng suất (tấm/

năm)



T11



30.000



T21



30.000



T12



20.000



T22



20.000



T13



40.000



T23



40.000



T14



10.000



T24



10.000



5.2.2 Sản lượng cho từng loại sản phẩm

Chọn tỉ trọng nệm là 85kg/cm3.



Bảng 5.12: Sản lượng cho từng loại sản phẩm.

Sản

phẩm



Thể

tích

(m3)



Khối

lượng

một

tấm (kg)



Sản lượng (kg)

1

năm



1

ngày



Tỉ

lệ (%)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT NỆM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×