Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

2 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 1.3: Nệm gấp. [6]



Hình 1.4: Nệm cao su Deluxe. [6]



Hình 1.5: Nệm Kymdan massange. [6]



Hình 1.6: Nệm y tế. [6]

1.2.1 Đặc điểm chung của sản phẩm

Nệm có dạng hình hộp chữ nhật, có nhiều quy cách, kích thước khác nhau tùy

theo nhu cầu sử dụng (nệm đơn, nệm đôi, …). Trong bài luận này em trình bày sản

xuất loại nệm được sử dụng phổ biến nhất ở nước ta hiện nay chính là nệm đơn.

Nệm đơn thường được sử dụng trong nhiều hộ gia đình và cả trong các ngành dịch

vụ như các khách sạn.



Nệm cao su được nhiều người lựa chọn bởi nó có nhiều ưu điểm vượt trội. Ưu

điểm lớn nhất của nệm cao su đó là việc hỗ trợ rất tốt cho cột sống của người nằm,

đặc biệt hữu dụng với những người có tiền sử mắc các bệnh liên quan đến thắt lưng,

cột sống hay thoát vị đĩa đệm. nệm cao su giúp giữ cho xương sống luôn trong tư

thế thẳng khi nằm, giúp nâng đỡ các đường cong của cơ thể một cách hoàn hảo.

Nệm cao su được sản xuất từ 100% cao su thiên nhiên nên không chứa cao su tổng

hợp gây hại cho sức khỏe. Thường rất bền, có thời gian sử dụng dài, với tuổi thọ sử

dụng cao, trong điều kiện bảo quản tốt thì thời gian sử dụng có thể lên đến trên 10

năm. Nệm cao su có thể sử dụng trong cả mùa hè vì có nhiều lỗ thơng hơi nhỏ

thống mát. [7]

Trên tấm nệm có các lỗ nhỏ thất khí hình trụ hoặc hình hộp giúp khơng khí lưu

thơng, tạo cảm giàn thoải mái, thống mát cho người sử dụng.

Bề mặt của sản phẩm thường có lỗ tròn: đường kính 0,5 cm cách đều nhau 2

cm và cách biên ngang và dọc là 2,25 cm.

Đối về bề mặt sản phẩm có lỗ vng: 5 x 5 cm, cách đều nhau 2 cm.

Ta có:

Thể tích hình trụ:



Thể tích hình hộp vng:

Gọi thể tích khn là:

Thể tích sản phẩm là:



1.2.2 Thể tích của sản phẩm

 Thể tích lỗ vng và lỗ tròn trên nệm:

Với lỗ tròn d = 0,5 cm sâu 3 cm: V = 0,589 cm3 = 0,589.10-6 m3.



Với lỗ vuông 5 x 5 cm sâu 5 cm: V = 125 cm3 = 125.10-6 m3.

Bảng 1.1: Quy cách sản phẩm. [6]

Kích

thước

(Dài

Rộng)



x



2 m x

1,4 m



Bề

10 cm



dày



Bề

20 cm



dày



Bề dày

10cm



Tròn: 55

x 79



Tròn: 55

x 79



Sâu: 3 cm



Sâu: 6 cm



Vuông:

20 x 29



Vuông:

20 x 29



Sâu: 5 cm



Sâu:



Thể tích các lỗ trên

nệm (m3)



10



Bề dày

20cm



0,003



0,005



0,073



0,145



0,003



0,006



0,083



0,167



0,003



0,007



0,094



0,189



0,004



0,007



0,105



0,210



cm



2 m x

1,6 m



Tròn: 63

x 79



Tròn: 63

x 79



Sâu: 3 cm



Sâu: 6 cm



Vng:

23 x 29



Vng:

23 x 29



Sâu: 5 cm



Sâu:



10



cm



2 m x

1,8 m



Tròn: 71

x 79



Tròn: 71

x 79



Sâu: 3 cm



Sâu: 6 cm



Vuông:

26 x 29



Vuông:

26 x 29



Sâu: 5 cm



Sâu:



10



cm

Tròn: 79

x 79

2 m x 2

m



Tròn: 79

x 79



Sâu: 3cm

Vng:

29 x 29



Sâu: 6 cm

Vng:

29 x 29



Sâu: 5 cm



Sâu:

cm



10



Hình 1.7: Kích thước các loại nệm. [6]

 Thể tích của tấm nệm (thể tích cao su)

Bảng 1.2: Thể tích thật của tấm nệm.

Thể tích (m3)

Kích thước

Bề dày 10 cm



Bề dày 20 cm



2 m x 1,4 m



0,204



0,410



2 m x 1,6 m



0,234



0,467



2 m x 1,8 m



0,263



0,524



2mx2m



0,291



0,583



1.2.3 Đặc tính và tính chất của nệm cao su

-



Độ dẻo dai, độ bền kéo đứt cao nên nệm có thể cuộn lại và di chuyển một

cách dễ dàng.



-



So với nệm được sản xuất từ xơ dừa, mút xốp, polyester, … nệm làm từ

latex nặng hơn do khối lượng riêng cao su lớn.



-



Nệm có độ cứng phù hợp, khơng quá cứng, đảm bảo cảm giác êm ái, thoải

mái cho người nằm, nâng đỡ, giữ cho cột sống thẳng khi nằm.



-



Độ bền cao, khơng bị xẹp, mục, thay đổi hình dạng, chảy nhựa trong suốt

thời gian sử dụng.



-



Xốp bọt hở hút nước, hút ẩm, thấm khí, thấm hơi, khả năng hấp thu và làm

giảm chấn động tốt, nhờ vậy nệm thống mát, phân tán nhiệt và mồ hơi do

cơ thể tiết ra.



-



Nệm có cấu trúc tổ ong hở, có nhiều lỗ thơng hơi nhỏ giúp nệm có tính

lưu thơng khí tốt.



-



Khả năng chịu nhiệt, cách điện kém hơn so với polymer bọt kín.



-



Kích thước bọt lớn (module đàn hồi tăng) có tính đối lưu bức xạ nên

truyền nhiệt nhanh hơn, dẫn đến lưu hóa nhanh hơn so với bọt có kích

thước nhỏ.



-



Khả năng chịu nén của xốp bọt hở tốt hơn bọt kín vì pha khí trong cấu trúc

bọt hở là khơng khí, còn pha khí bọt kín là các khí sinh ra từ các chất tạo

bọt. [8]



1.2.4 Sử dụng và bảo quản nệm cao su

-



Không để nệm gần các thiết bị tỏa nhiệt.



-



Không giặt tẩy, ủi trên nệm.



-



Không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào nệm.



-



Đặt nệm nơi khơ ráo, thống mát và tránh ẩm ướt.



-



Khơng để xăng dầu, hóa chất đổ lên nệm.



-



Khi cuốn nệm lại sao cho các lỗ thông hơi vuông quay vào bên trong.



-



Không dùng ngoại lực quá 10 N/cm3 tác động vào nệm.



-



Nệm nên được bọc trong áo nệm và có ga trải để giữ nệm sạch sẽ. [8]



CHƯƠNG 2. LÝ THUYẾT TẠO NỆM CAO SU VÀ LỰA CHỌN

PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT

2.1



LÝ THUYẾT TẠO NỆM CAO SU



2.1.1 Cơ sở lý thuyết tạo bọt cao su

Bọt cao su là hỗn hợp vật liệu cao cấp để sản xuất nệm, bọt cao su có tính đàn

hồi cao, tính diệt khuẩn tốt và là vật liệu làm nệm rất tốt cho sức khỏe được tiến sĩ

Lammers chứng minh. Latex cao su bọt được sử dụng sản xuất nệm, nổi tiếng vì độ

bền của nó.

2.1.2 Quy trình tạo bọt cao su

 Chuẩn bị nguyên liêu:

S, ZnO, ZDEC, … dạng hạt được đưa vào máy nghiền bi để nghiền nhỏ theo

kích thước u cầu. Các hóa chất sẽ được pha trộn thành dạng huyền phù hay dung

dịch với nồng độ thích hợp theo yêu cầu của đơn pha chế và được pha thành bốn

hỗn hợp khác nhau.



Hình 2.8: Chuẩn bị hỗn hợp 1.

 Phối trộn:



Hình 2.9: Chuẩn bị hỗn hợp 2.



Hỗn hợp 1 sẽ được phối trộn với nhau trong bồn phối trộn, tốc độ cánh khuấy

khoảng 1000 vòng/phút, trong khoảng thời gian từ 15 – 20 phút, hỗn hợp 1 được ủ ở

40oC, trong khoảng từ 14 – 16 giờ, tốc độ khuấy 20 vòng/phút. Khi kết thúc q

trình tiền lưu hóa thì cho tiếp hỗn hợp 2 vào, tiếp tục khuấy để hỗn hợp các chất

phân tán đều vào nhau.



Hình 2.10: Chuẩn bị hỗn hợp 3.



Hình 2.11: Chuẩn bị hỗn hợp 4.



 Tạo bọt:

Cho hỗn hợp 3 vào. Để tăng hiệu quả tạo bọt, tiến hành khuấy để tạo bọt, tốc

độ cánh khuấy nhanh hơn, gần gấp đơi so với q trình khuấy trộn hỗn hợp 1,

khoảng 2000 vòng/phút, nhằm để lơi cuốn khí vào nhiều và tránh bọt khí tạo ra bị

vỡ, đồng thời bọt kí mới được tạo nhiều hơn. Thời gian khuấy khoảng 14 phút.

 Tạo gel:

Kích thước bọt đạt yêu cầu, tiếp tục cho hỗn hợp 4 vào khuấy đều. Khi này,

Natri silicofloride đóng vai trò như chất tạo gel, gel hóa các bọt khí, ổn định kích

thước bọt trước khi lưu hóa, làm tăng độ nhớt hỗn hợp, ngăn sự thốt nước của bọt

khí và làm căng sức căng bề mặt của bọt khí. Thời gian tạo gel từ 5 – 8 phút.

 Ổn định bọt:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×