Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
7 Tổng quan về HDPE (High Density Polyethylene)

7 Tổng quan về HDPE (High Density Polyethylene)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Polyethylene được tổng hợp theo phương trình:



Hình 3.4: Phương trình tổng hợp Polyethylene.

HDPE có thể được tổng hợp theo 2 phương pháp: sản xuất HDPE bằng áp

suất trung bình (30-40 atm) và áp suất thấp (3-4 atm) [3].

3.1.2 Tính chất của HDPE

(a) Tính chất vật lý

HDPE có màu trắng đục, trắng sữa, điểm nóng chảy từ 130 đến 135 oC và

chuyển sang trạng thái cao su ở nhiệt độ khoảng 115oC [4].

So với tất cả các polyolefin, tính chống chịu thời tiết của HDPE là kém hơn,

người ta có thể cải thiện nó bằng cách bổ sung các chất phụ gia như carbon đen

hoặc chất chống tia cực tím. Carbon đen cũng giúp tăng cường hoạt tính của vật

liệu[4].

So với PP, HDPE có khả năng chịu được nhiệt độ thấp và tác động oxy hóa

tốt hơn. Độ co ngót của HDPE là 1.54% (và thậm chí 5% ở các đoạn dày) do độ

tinh thể cao [5].

Do độ cứng của vật liệu này mà nó được sử dụng rộng rãi để làm vỏ máy

bay, túi,.. Trong những ứng dụng như vậy, cường độ cao cho phép sử dụng màng

mỏng rất mỏng giúp tiết kiệm chi phí [5].

(b) Tính chất hóa học

HDPE khơng tan trong dung mơi ở nhiệt độ phòng, nhưng hòa tan trong các

hydrocacbon béo và thơm ở nhiệt độ trên 60 0C. Sức kháng của HDPE đối với

hydrocacbon thơm và chlorin hóa là tốt hơn nhiều so với LDPE.



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



HDPE không bị ảnh hưởng bởi muối cơ đặc, acid hoặc kiềm ở nhiệt độ

phòng và nó có khả năng chống lại một số chất oxy hóa như hypochlorite [6].

HDPE bị ảnh hưởng bởi tia cực tím và việc sử dụng thêm carbon đen hoặc

tia UV để tiếp xúc với ánh sáng mặt trời là điều cần thiết [6].

Khi vật liệu HDPE được nung nóng trên ngọn lửa. Nó dễ cháy và chỉ phát ra

một ít khói. Nó hình thành các giọt cháy và khi ngon lửa tắt nó có mùi như sáp

nến[6].

Khi đun nóng, khơng dùng lửa. HDPE sẽ mềm và tan chảy để tạo ra chất

lỏng trong suốt khi các cấu trúc tinh thể bị phá hủy, trong khoảng nhiệt độ là 135 0C.

Nó ổn định khi khơng có khơng khí. Khi nhiệt độ đạt khoảng 300 0C thì bị phân hủy.

Cung cấp cho các hydrocacbon trọng lượng phân tử thấp [6].

1.8 Phụ gia

3.1.3 Chất tạo màu

Chất tạo màu chia làm 2 loại: thuốc nhuộm (dye), chất màu (pigment).

o Thuốc nhuộm là loại chất hữu cơ, tan trong nhựa, không chịu nhiệt.

o Chất màu là loại chất vô cơ, không tan trong nhựa, kháng nhiệt cao

hơn thuốc nhuộm.

3.1.4 Chất độn

Chất độn hay còn gọi là chất bổ cường, chất này có thể tăng lực kéo đứt và

cải thiện một số tính chất của nhựa như tăng độ cứng [7].

Chất độn được thêm vào trong chất dẻo để cải thiện độ bền, độ chịu đựng và

giảm giá thành sản phẩm [7].

a) Chất độn nhựa tái sinh

Trong quá trình sản xuất can nhựa, sử dụng chất độn là nhựa tái sinh từ phế

phẩm theo một tỷ lệ nhất định tùy với từng loại sản phẩm và yêu cầu của khách



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



hàng, bên cạnh đó có tính kinh tế cao. Nguồn ngun liệu tái sinh được thu mua từ

cơ sở bên ngoài.

b) Chất độn Talc

Chất độn được thêm vào trong chất dẻo để cải thiện độ bền, độ chịu đựng và

giảm giá thành. Có 2 loại chất độn: chất độn vơ cơ và hữu cơ như: carbonate licium

và caolin.

Chất độn được sử dụng là hạt chất độn PE (hạt Taical) bao gồm bột đá hay

bột Talc trên nền nhựa có khả năng gia cường và cải thiện che chắn cho các loại

nhựa mà chúng được thêm vào. Hạt Taical còn làm giảm tối đa hao mòn thiết bị,

giảm sự co ngót trong q trình đúc sản phẩm và cải thiện gia cơng các sản phẩm

cuối cùng. Nó thay thế một phần nhựa ngun sinh trong q trình gia cơng như ép,

đùn thổi khn nhưng chất lượng càng tăng. Bên cạnh đó, nó còn làm tính gia

cường, giảm độ co ngót, giúp sản phẩm ít bị rạn nứt, và cải thiện sức chịu va chạm

của vật liệu, tăng năng suất phân tán, dễ gia cơng và góp phần làm giảm thành sản

phẩm.

1.9 Đơn công nghệ



 Đơn công nghệ sản xuất can nhựa:

Bảng 2.2: Đơn pha chế sản xuất can nhựa.

Thành phần



Phần trăm khối lượng,

%



Nhựa HDPE nguyên sinh



70



Nhựa HDPE tái sinh



20



Chất độn Talc



7



Phụ gia màu



3



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Thành phần



Phần trăm khối lượng,

%



Tổng cộng



100



Tùy theo mục đích sử dụng mà tỷ lệ nhựa HDPE tái sinh và chất độn có thể

thay đổi. Thông thường tỷ lệ HDPE tái sinh trong khoảng 10-20% và 5-10%

đối với chất độn.



 Đơn công nghệ sản xuất nắp vặn can nhựa:

Bảng 2.3: Đơn pha chế sản xuất nắp can nhựa.

Thành phần



Phần trăm khối lượng,

%



Nhựa HDPE nguyên sinh



55



Nhựa HDPE tái sinh



30



Chất độn Talc



12



Phụ gia màu



3



Tổng cộng



100



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 Tổng quan về HDPE (High Density Polyethylene)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×