Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 10.3: Tổng kết vốn cố định nhà máy

Bảng 10.3: Tổng kết vốn cố định nhà máy

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



3



Xây dựng (C)



2,552



Tổng

10.4



28



Vốn lưu động



10.4.1 Tiền mua nguyên liệu

Nguyên liệu được mua và dự trữ trong kho đủ cho 10 ngày sản xuất. Giá

nguyên liệu đưa ra bao gồm giá chuyên chở đến nhà máy.

Bảng 10.4: Bảng giá thành từng loại nguyên liệu



Nguyên liệu



Năng

suất,

kg/ngày



Năng suất,



Giá thành



Thành tiền



kg/10 ngày



VND/kg



VND



HDPE

nguyên sinh



9359,93



93599,33



29.800



2.789.260.034



HDPE tái

sinh



2780,11



27801,08



14.000



389.215.120



Chất độ Talc



984,15



9841,51



4500



44.286.795



Bột màu



405,90



4059,03



17.000



69.003.510

3.291.765.459



Tổng cộng

Vậy chi phí để mua nguyên liệu cho 10 ngày sản xuất là:



10.4.2 Tiền lương cho cán bộ công nhân viên và các khoảng khác

Bảng 10.5: Lương cán bộ công nhân viên

Chức vụ



Lương tháng (VNĐ)



Số người



Thành tiền (VNĐ)



Giám đốc



15 000 000



1



15 000 000



Phó giám đốc



10 000 000



2



20 000 000



Trưởng phòng



8 000 000



4



32 000 000



Nhân viên hành chánh



6 000 000



10



60 000 000



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Nhân viên tạp vụ, bảo

vệ, y tế



4 000 000



6



42 000 000



Nhân viên quản lý chất

lượng



6 000 000



2



12 000 000



Kỹ sư



7 000 000



6



42 000 000



Công nhân sản xuất



5 000 000



15



75 000 000



46



298.000.000



Tổng



Vậy tổng quỹ lương trong 1 tháng cho cán bộ công nhân viên tại nhà máy là:



Các khoảng chi phí phụ khác (chi phí văn phòng...):



Chi phí thưởng cho các ngày lễ, tết, trợ cấp, bồi dưỡng, khen thưởng, bảo hiểm,....

ta lấy bằng 15% tổng lương:



Tổng vốn lưu động của nhà máy là:



10.5 Tổng vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư = tổng vốn lưu động + tổng vốn cố định

Tổng vốn đầu tư = + 28 = 31,65 tỷ đồng

10.6



Dự tính giá thành sản phẩm



10.6.1 Chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp gồm có:

-



Chi phí mua ngun liệu



-



Điện và nước dùng để sản xuất



-



Tiền lương cho người lao động



Khóa luận tốt nghiệp



-



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Chi phí phụ



Tính tốn chi phí trực tiếp:

-



Chi phí mua nguyên liệu trong 1 tháng :



-



Chi phí tiêu thụ điện trong 1 tháng:

Lượng điện tiêu thụ trong 1 năm là 2751670,25 kWh/năm

Lượng điện tiêu thụ trong 1 tháng là: 229305,85 kWh/tháng



Giá điện tại khu công nghiệp Lê Minh Xuân trung bình là 1700 đồng/kWh.

Tiền điện dùng trong 1 tháng:



-



Chi phí dùng nước trong 1 tháng:



Lượng nước tiêu thụ trong 1 tháng: 4,81 x 24 = 115,44 m3

Giá nước sản xuất tại khu công nghiệp Lê Minh Xuân trung bình là 4000 đồng/

m3

Tiền nước dùng trong 1 tháng:



Bảng 10.6: Các chi phí trực tiếp

STT



Loại chi phí



1



Nguyên liệu



2



Tiền điện



3



Tiền nước



4



Tiền lương



298.000.000



5



Chi phí phụ



50.000.000



Tổng cộng



Thành tiền (VNĐ)



8.638.486.705



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Chi phí trực tiếp cho 1 kg sản phẩm= tổng chi phí trực tiếp 1 tháng/ tổng

khối lượng sản phẩm 1 tháng.

Chi phí trực tiếp cho 1 kg sản phẩm:



10.6.2 Chi phí gián tiếp (khấu hao tài sản)

Thuê đất và xây dựng các cơng trình:

o Với tiền th đất

Tiền thuê đất khấu hao trong 50 năm dựa trên giá thuê đất.

Giá thuê đất là: triệu VNĐ/50 năm.

Mức trích khấu hao hằng năm:

Mức trích khấu hao hằng tháng:

o Với chi phí xây dựng nhà máy

Theo quy định tại Phụ lục I của thông tư Số 162/2014/TT-BTC ngày

06/11/2014 của Bộ tài chính khấu hao tài sản: cửa, nhà xưởng, kho chứa,..khấu hao

trong vòng 20 năm.

Chi phí cho xây dựng là : triệu VNĐ

Mức trích khấu hao hằng năm:

Mức trích khấu hao hằng tháng:

Vậy khoảng trích khâu hao thuê đất và xây dựng cơng trình là:



o Máy móc và thiết bị



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Theo quy định tại Phụ lục I của thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày

06/11/2014 của bộ Tài chính, tuổi thọ thiết bị sản xuất khâu hao là 15 năm.

Chi phí đầu tư cho thiết bị sản xuất:

Mức trích khấu hao hằng năm của thiết bị sản xuất:



Mức trích khấu hao hằng tháng của thiết bị sản xuất:



Chi phí bảo trì thiết bị hàng tháng= 5% khấu hao thiết bị hằng tháng



Bảng 10.7: Bảng tổng kết chi phí khấu hao cố định



STT



Loại chi phí



1



Thuê đất và xây dựng



2



Máy móc và thiết bị



3



Bảo trì

Tổng cộng



Khấu hao

(triệu VNĐ/năm)



Khấu hao

(triệu VNĐ/tháng)



34,60

973,18



81,113



Chi phí gián tiếp trên 1 kg sản phẩm trong nhà máy:



Lãi suất ngân hàng:

Vốn lưu động của nhà máy phải vay ngân hàng với lãi suất 5,5% /năm (theo chính

sách vay vốn ưu đãi dành cho doanh nghiệp gói 20 000 tỷ của ngân hàng Agribank).

Phân bố lãi suất ngân hàng theo năng suất năm:

Tiền lãi hằng năm là:



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



10.7 Tổng chi phí tính chung cho 1kg sản phẩm tại nhà máy

Tổng chi phí= chi phí trực tiếp + chi phí gián tiếp

= + = 28607,11 VNĐ/kg sản phẩm.

10.7.1 Chi phí tổng cộng

Chi phí tổng cộng = chi phí sản xuất tại phân xưởng+ chi phí bán hàng

Trong đó chi phí bán hàng bao gồm tiền vận chuyển và phân phối hàng

hóa.Ta lấy chi phí bán hàng = 3% chi phí sản xuất.



Đây là giá bán tối thiểu của sản phẩm đảm bảo duy trì hoạt động của nhà máy.

10.7.2 Giá bán sản phẩm

Giá bán sản phẩm= chi phí tổng cộng tối thiểu+(suất thu lời tối thiểu – thuế

doanh nghiệp).

Chọn suất thu lời tối thiểu hằng năm cho dự án là 20% tổng vốn đầu tư ban

đầu.



Theo luật thuế doanh nghiệp đươc quy định tại điều 11 của TT 78/2014/TTBTC theo đó, mức thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 là 20%.



Lợi nhuận trung bình 1 năm tại nhà máy là:



Lợi nhuận trên 1kg sản phẩm là:



Giá bán sản phẩm: + = 30786 VNĐ/kg

Vậy giá thành theo từng sản phẩm



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Bảng 10.8: Giá thành theo từng loại can nhựa



Can nhựa



Dung

tích

(L)



Dùng cho hóa

mỹ phẩm, hóa

chất, xăng dầu



Dùng cho chất

lỏng thơng

thường



Phần Năng

Khối Giá thành theo

trăm tỉ suất

lượng

sản phẩm

lệ sản (nghìn

(g/cái)

(VND/cái)

xuất (%) sp/năm)



2



0,1



500



200



6157.2



5



0,1



500



400



12314



10



0,1



500



650



20011



20



0,2



1000



1000



30786



30



0,1



500



1200



36943



10



0,1



500



500



15393



20



0,2



1000



700



21550



30



0,1



500



900



27707



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Bảng 10.9: Giá thành theo từng loại nắp can nhựa

Dung tích

(L)



Khối

lượng

(nghìn cái/năm) (g/cái)

Số lượng



Giá thành theo sản

phẩm (VND/cái)



2



500



30



924



5



500



30



924



10



1000



45



1385



20



2000



45



1385



30



1000



45



1385



10.8 Thời gian hoàn vốn



Bảng 10.10: Bảng tổng kết chi phí

STT



Thơng số



Đơn vị



Giá trị



1



Diện tích nhà máy



m2



6363



2



Tổng vốn đầu tư



Tỷ VNĐ



31,65



3



Giá bán sản phẩm



VNĐ/kg



30786



4



Thời gian hoàn vốn



Năm



4,6



KẾT LUẬN

Khóa luận của em với đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất can nhựa gia dụng

năng suất 5 triệu sản phẩm trên năm cơ bản đã hồn thành.



Khóa luận tốt nghiệp



-



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Địa điểm xây dựng: đặt tại khu công nghiệp Lê Minh Xuân, tọa lạc ở

phía Tây TP.HCM thuộc đường biên xã Tân Nhựt và xã Lê Minh Xn,



-



huyện Bình Chánh, TP.HCM.

Diện tích nhà máy: 6363 m2 với diện tích phân xưởng: 1800 m2.

Tổng vốn đầu tư: 31,65 tỷ Đồng.

Điện năng tiêu thụ: 2751670,25 kWh/năm.

Thời gian hồn vốn: 4,6 năm.



Qua bài khóa luận này, em đã tìm hiểu được về: nguyên liệu sản xuất, quy

trình công nghệ hiện đại, các thiết bị sử dụng trong dây chuyền sản xuất, biết được

cách tính năng lượng và tính kinh tế cho nhà máy và một số quy định an tồn của

cơng ty.



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Hiệp hội nhựa Việt Nam, website: vpast.vn

[2] Báo cáo ngành nhựa FPTS

[3] Báo cáo tập sự nghề nghiệp tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Sản xuất

Minh Phú Vina, 2018

[4] Ngô Mạnh Long, Vật liệu và công nghệ chất dẻo, Nhà xuất bản Giáo Dục Việt

Nam, 2013.

[5] Nguyễn Quang Khuyến, Công nghệ sản xuất chất dẻo, Trường Đại Học Tôn

Đức Thắng, 2011.

[6] Đỗ Thành Thanh Sơn, Kỹ thuật gia công Polymer, Trường Đại Học Bách Khoa

TP HCM, 1987.

[7] Nguyễn Quang Khuyến, Kỹ thuật gia công Polymer, Trường Đại Học Tôn Đức

Thắng, 2011.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 10.3: Tổng kết vốn cố định nhà máy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×