Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 10. TÍNH KINH TẾ

CHƯƠNG 10. TÍNH KINH TẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Nhiệm vụ chung: tổ chức, thực hiện và quản lý tổng thể mọi mặt trong nhà

máy, đưa ra các đường lối, chủ trương hoạt động của nhà máy nhằm đảm bảo hoàn

thành các mục tiêu kế hoạch sản xuất đã đề ra, đảm bảo đời sống cán bộ công nhân

viên trong nhà máy, đảm bảo sự tăng trưởng ổn định và phát triển bền vững của nhà

máy.

 Các phòng ban





Phòng kinh doanh: tham mưu cho ban giám đốc về lĩnh vực kinh



doanh và quan hệ khách hàng, đề xuất các kế hoạch cần thiết, xây dựng

chính sách bán hàng, bao gồm chính sách về giá, khuyến mãi, báo cáo tình

hình thực hiện các kế hoạch đã đặt ra chiết khấu và các chương trình quảng

bá, tiếp cận đến khách hàng để trình lên ban giám đốc phê duyệt.





Phòng tài chính kế tốn: tham mưu quản lý tài chính đúng quy định



của pháp luật, hướng dẫn xây dựng kế hoạch thu chi hợp lý, lập báo cáo tài

chính, thực hiện lưu trữ tài liệu, chứng từ kế toán theo quy định của pháp

luât, kiểm soát các hoạt động thu chi, nộp thuế, trả lương cho nhân viên.





Phòng quản trị nhân sư hành chính: Đảm bảo số lượng, chất lượng



cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy bằng các biện pháp thu hút,

duy trì và phát triển nguồn nhân lực, thực hiện cơng tác quản lý hành chính,

tham mưu và phụ trách cơng tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật, kiểm tra,

giám sát việc thực hiện các nội quy, quy chế của công ty, quản lý và theo dõi

các trang thiết bị, phương tiện văn phòng hỗ trợ bộ phận, phòng ban khác

trong việc quản lý nhân sự là cầu nối giữa ban giám đốc và người lao động.





Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật công nghệ trong nhà



máy, thiết lập quy trình cơng nghệ cho dây chuyền sản xuất, tổ chức thực thi

và kiểm tra chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng, nghiên cứu ứng

dụng tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu khách hàng, bên cạnh đó còn

bảo quản máy móc, trang thiết bị nhà máy.



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Ta bố trí nhân sự như sau:

Bảng 10.1: Bảng bố trí nhân sự

Phòng ban

Ban giám đốc



Chức vụ



Số người



Giám đốc



1



Phó giám đốc kinh doanh



1



Phó giám đốc sản xuất



1



Trưởng phòng



1



Nhân viên



3



Trưởng phòng



1



Nhân viên



2



Kế tốn



1



Trưởng phòng



1



Nhân viên



2



Nhân viên tạp vụ



2



Nhân viên bảo vệ



2



Nhân viên y tế



2



Trưởng phòng



1



KCS



2



R&D



2



Tổ quản lý sản xuất



3



Tổ sản xuất trực tiếp và vận

chuyển



15



Tổ cơ điện



3



Phòng kinh doanh

Phòng tài chính Kế

tốn



Phòng quản trị nhân sự

Tài chính



Phòng kỹ thuật



Tổng

Vậy tổng cán bộ cơng nhân viên trong nhà máy là 48 người



46



Khóa luận tốt nghiệp



10.3



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Vốn đầu tư cố định



10.3.1 Vốn đầu tư cho thiết bị

Bảng 10.2: Thống kê giá trị thiết bị chính tại nhà máy

STT



Tên thiết bị



Giá thành (VNĐ)



Số lượng



Tổng (VNĐ)



1



Thiết bị trộn



90.000.000



2



180.000.000



2



Máy đùn thổi



2.400.000.000



4



9.600.000.000



3



Máy ép phun



570.000.000



1



570.000.000



4



Phễu sấy nhựa



14.864.000



2



29.728.000



9



10.379.728.000



Tổng



Những năm gần đây có sự biến động kinh tế, do đó giá thành các sản phẩm

đều tăng theo xu hướng chung của thị trường thế giới. Mức tăng chung khoảng 1,5

lần.





Tổng vốn đầu tư cho thiết bị chính là:







Vốn đầu tư cho thiết bị phụ như: máy phát điện, xe nâng, băng tải,



máy bơm... lấy bằng 20% thiết bị chính ta có:







Chi phí lắp đặt lấy bằng 5% chi phí thiết bị chính ta có:



Vậy tổng chi phí đầu tư cho thiết bị là:



10.3.2 Vốn đầu tư cho xây dựng





Tiền thuê đất xây dựng



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Ta có diện tích nhà máy đã tính tốn là 6363 m2, vị trí xây dựng nhà máy là

khi cơng nghiệp Lê Minh Xuân với giá thuê đất là 40 USD/ m2 kỳ hạn thuê là 50

năm. Vậy tiền thuê đất trong 50 năm là:

1 USD = 23370 VND







Chi phí xây dựng



Diện tích phân xưởng sản xuất chính:



Chi phí xây dựng : 1 000 000 (đồng/m2).

-



Chi phí xây dựng cho khu vực sản xuất là:



Diện tích khu nhà hánh chính:

Chi phí xây dựng: 2 000 000 (đồng/m2)

-



Chi phí xây dựng cho khu vực hành chính là:



-



Chi phí xây dựng các cơng trình phụ trợ (nhà ăn, nhà xe, nhà bảo vệ, trạm

bơm, trạm biến thế...) lấy bằng 10% chi phí xây dựng khu sản xuất và

hành chính :



-



Tổng chi phí cho xây dựng là:



Bảng 10.3: Tổng kết vốn cố định nhà máy

STT



Tên chi phí



Thành tiền (tỷ đồng)



1



Mua máy móc thiết bị (E)



19,5



2



Thuê đất (R)



5,95



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 10. TÍNH KINH TẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×