Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 8. TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG

CHƯƠNG 8. TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Bảng 8.2: Tổng công suất điện của các thiết bị sản xuất trong 1 ngày, năm



Thiết bị



Mã máy



Số giờ

làm

việc/

ngày



Máy trộn



ZK-JYHB - 500



20



5720



17,9



358



102388



Phễu sấy



THD-100



16



4576



10,88



174,08



49786,9



Máy đùn



JWZ-BM30DNC



24



6864



400



9600



2745600



Máy ép

phun



SSF1200-K5 A



16



4544



10,4



166,4



47257,6



439,18



10298,48



2945032,5



Tổng cộng



Số giờ

làm

việc/

năm



Tổng công

suất/ngày



Tổng công

suất/năm



Vậy tổng công suất điện sử dụng cho các thiết bị sản xuất tiêu thụ trong 1 năm là

2945032,5 kW. Ta chọn hiệu suất sử dụng điện là 90%. Vậy công suất sử dụng điện

thực tế trong 1 năm là: 2945032,5 x 0,9= 2 650529,25 kWh/năm.

8.1.2 Tính điện năng chiếu sáng

Trong sinh hoạt và sản xuất có 2 nguồn sáng chủ yếu:

- Ánh sáng tự nhiên.

- Ánh sáng nhân tạo.

Đối với nguồn sáng nhân tạo chủ yếu được xây dựng để phục vụ cho sản

xuất ban đêm và bổ sung ánh sáng ở những nơi mà ánh sáng tự nhiên không thể đáp

ứng được. Ta chọn tiêu chuẩn chiếu sáng cho nhà máy như sau:



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



 Phân xưởng sản xuất chính, hội trường, trạm y tế, nhà ăn : .

 Các khu vực khác: .

 Ta chọn đèn chiếu sáng có cơng suất .

Cơng thức tính số đèn chiếu sáng:

Trong đó:

Cơng suất đèn chiếu sáng, .

: Cơng suất chiếu sáng cho tồn diện tích, .

Cơng suất chiếu sáng riêng,

diện tích các phân xưởng,

Bảng 8.3: Số lượng đèn sử dụng chiếu sáng trong nhà máy



Cơng trình



Diện tích



Cơng suất

chiếu sáng

riêng ()



Cơng suất

chiếu sáng

P( )



Số lượng đèn

(bóng)



Phân xưởng sản

xuất chính



540



10



5400



135



Kho ngun liệu



360



5



1800



45



Kho thành phẩm



800



5



4000



100



Kho phế phẩm



18



5



90



2,25



Khu hành chính



260



10



2600



65



Hội trường



100



10



1000



25



Bãi đậu xe



200



5



1000



25



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Phòng bảo vệ



40



5



200



5



Trạm biến áp



30



5



150



3,75



Nhà vệ sinh



120



5



600



15



Trạm y tế



60



10



600



15



Khu nồi hơi



40



5



200



5



Khu xử lý nước



90



5



450



11,25



Khu rác thải



30



5



150



3,75



Nhà ăn



200



10



2000



50



Khu cấp nước



60



5



300



7.5



20440



511



Tổng



Cơng thức tính điện năng thắp sáng tiêu thụ:



Trong đó:

: điện năng tiêu thụ cho thắp sáng trong 1 đơn vị, .

: công suất điện chiếu sáng trên 1 đơn vị, .

: thời gian sử dụng tối đa,

Bảng 8.4: Tổng điện năng chiếu sáng tiêu thụ



Công trình



Cơng suất

chiếu sáng

(



Số giờ làm

việc trong

ngày (h)



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Khu sản xuất chính



5400



24



129,6



37065,6



Kho nguyên liệu



1800



16



28,8



8236,8



Kho thành phẩm



4000



16



64



18304



Kho phế phẩm



90



16



1,44



411,84



Khu hành chính



2600



8



20,8



5948,8



Hội trường



1000



8



8



2288



Bãi đậu xe



1000



12



12



3432



Phòng bảo vệ



200



16



3,2



915,2



Trạm biến áp



150



12



1,8



514,8



Nhà vệ sinh



600



16



9,6



2745,6



Trạm y tế



600



16



9,6



2745,6



Khu nồi hơi



200



12



2,4



686,4



Khu xử lý nước



450



16



7,2



2059,2



Khu rác thải



150



16



2,4



686,4



Nhà ăn



2000



24



48



13728



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



300



Khu cấp nước



16



Tổng



4,8



1372,8



353,640



101141



Vậy lượng điện sử dụng cho việc thắp sáng cho toàn bộ nhà máy trong 1

năm là 101141 kW.

8.1.3 Máy biến áp

Công suất tiêu thụ của nhà máy cho các thiết bị trong khu sản xuất chính

trong 1h là :

Cơng thức tính cơng suất máy biến áp: = 487,98 kVA



Trong đó:

Ptt: cơng suất tiêu thụ thực tế của nhà máy, kW

cos : hệ số công suất thực tế, chọn cos = 0,9

Chọn công suất làm việc của máy bằng 80% công suất định mức để thiết bị

hoạt động hiệu quả:

Pđm = 609,98 kVA



điện



Chọn máy biến áp có cơng suất 1000kVA của cơng ty cổ phần Thiết bị



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Hình 8.1: Máy biến áp

[Cơng ty Thiết bị điện]

Bảng 8.5: Thông số kĩ thuật của máy biến áp



Điện áp vào



380V 3P



Điện áp ra



200-220V 3P



Tần số



49~50 Hz



Công suất



1000kVA



Thương hiệu



Thibidi



8.1.4 Máy phát điện

Nhằm đảm bảo cho việc sản xuất diễn ra liên tục, nhà máy cần trang bị thêm

một máy thiết bị dự phòng.

Cơng suất thực tế của nhà máy: Ptt = kW

Chọn hiệu suất máy phát điện làm việc là H = 80%

Vậy công suất máy phát điện cần có là = 548,975 kW

 Chọn máy phát điện có cơng suất là 700kVA.

Bảng 8.6: Thơng số kĩ thuật máy phát điện

Cơng suất



700kW



Mức điện áp



200/127V



Tần số



60Hz



Thương hiệu



Fuzhou



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Hình 8.2: Máy phát điện dự phòng

[Cơng ty Fuzhou]

1.20 Tính nước

Nước dùng cho hoạt động sinh hoạt phục vụ cho công nhân viên bao gồm

các mục đích: tắm giặt, vệ sinh, ăn uống,…

Tiêu chuẩn sử dụng trung bình:

o Lao động trực tiếp: q = 60 lít/người/ngày

o Lao động gián tiếp: q = 40 lít/người/ngày



Trong đó:

N: Số lao động đơng nhất trong 1 ngày, người

K: Hệ số khơng điều hòa K = 1,5

q:Lưu lượng nước sử dụng cho mỗi lao động, lít/ngày

 Nước cung cấp cho lao động trực tiếp sản xuất



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Với lượng công nhân trực tiếp sản xuất là: 29 người



 Nước cung cấp cho cán bộ công nhân viên với lượng lao động gián tiếp

là: 17 người



 Nước tưới dùng cho cây xanh

Ta lấy lượng nước tưới cây và vệ sinh bằng 30% lượng nước sinh hoạt



 Nước dùng cho phòng cháy chữa cháy (PCCC)

Lượng nước phải được đảm bảo đủ cung cấp liên tục cho một vòi nước tối

thiểu trong 3 giờ. Trong suốt thời gian cứu hỏa, nước cung cấp cho vòi cứu hỏa phải

đạt lưu lượng 10 lít/s. Ta bố trí 4 van cứu hỏa ở khu sản xuất và van cứu hỏa ở 2

kho nguyên liệu và phế phẩm. Do lượng nước bị thất thốt đi mỗi năm là 5% nên ta

có lượng nước dùng trong công tác PCCC như sau:



Vậy lượng nước dùng cho nhà máy một ngày



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



CHƯƠNG 9. AN TOÀN LAO ĐỘNG

Bảo hộ lao động là hệ thống các biện pháp về tổ chức kỹ thuật, kinh tế, xã hội, vệ

sinh nhằm đảm bảo an tồn thân thể, giữ gìn sức khỏe và khả năng lao động của con

người trong quá trình lao động.

Đối với bất kì nhà máy nào cũng vậy: ngồi nhiệm vụ đầu tư kĩ thuật, xây dựng nhà

xưởng, lập kế hoạch sản xuất hợp lý phải đảm bảo vấn đề an tồn lao động và vệ

sinh cơng nghiệp.

An tồn lao động là nhiệm vụ được đặt ra cho các nhà máy công nghiệp, bắt buộc

công nhân phải thực hiện nghiêm túc nhằm tránh thiệt hại tài sản, nhân mạng và các

máy móc – thiết bị, làm ảnh hưởng đến kế hoạch, tiến độ sản xuất, hiệu quả kinh tế

và uy tín của nhà máy.

9.1 An tồn về phòng cháy chữa cháy

An tồn lao động phòng cháy chữa cháy đươc đặt lên hàng đầu vì nó liên quan đến

tính mạng và tài sản của công nhân viên nhà máy. Mỗi cán bộ công nhân viên trước

khi làm việc tai nhà máy đều phải trải qua các lớp học về an tồn lao động và phòng

cháy chữa cháy. Cần phải có biện pháp phòng ngừa hoặc xử lý khi có các sư cố bất

ngờ xảy ra bằng cách:

 Khu vực kho nguyên liệu và xưởng sản xuất cần phải cách ly riêng. Các khu

vực kho không xây dựng nhà ở, phân cách với nơi dễ cháy hay trạm điên.

 Tại các kho hay phân xưởng phải có bảng nội quy về phòng cháy chữa cháy.

 Các dụng cụ cứu hỏa sẵn sàng và để đúng nơi quy định thuận lơi cho việc sử

dụng.

 Gần kho bãi phải có nước dư trữ đề chữa cháy

Khu vực nhà kho cần cách ly, không mang lửa vào nhà kho, không hút thuốc lá và

làm các việc gây tia lửa trong kho, kho phải có biển cấm lửa, cấm thuốc, biển ghi



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



chữa cháy ở nơi đầu vào, đồng thời ở hai đầu ra vào phải bố trí bình xịt, CO 2 dập

lửa, cát, hóa chất chống cháy.

9.2 An tồn vận hành máy móc thiết bị

Mỗi máy móc thiết bị đều có quy trình an tồn lao động riêng nhưng đều có

chung quy tắc an tồn sau:

 Trước khi vận hành máy phải xem xét kiểm tra và đảm bảo máy ở trạng thái

bình thường.

 Máy móc phải được hoạt động đúng trình tự quy định, được điều khiển bởi

những công nhân đã qua hướng dẫn sử dụng.

 Khi có sự cố phải báo ngay với trưởng ca hay quản đốc.

 Khi ngừng máy phải sắp xếp lại nơi làm việc và vệ sinh máy, không làm váy

bẩn nguyên liệu.

 Phải tiến hành bảo dưỡng máy móc theo định kỳ.

9.3 An toàn điện và chống sét

Năng lượng cung cấp cho nhà máy chủ yếu là điện năng. An toàn điện là tất yếu vì

tai nạn về điện là rất nguy hiểm. Các biện pháp an toàn:

 Các đường dây phải đặt trong ống bảo vệ, đường ống sát vách hoặc dưới

đất.

 Thường xuyên kiểm tra thiết bị điện, đường dây dẫn điện, tránh dùng quá tải.

 Chống sét bằng cột thu lơi.

Hầu hết các máy móc trong cơng ty đều có sử dụng điện nên phải quan tâm đến an

tồn điện. Các nội quy trong an tồn điện:

 Khơng được tự ý vào phòng điện trung tâm.

 Chỉ được sử dụng những máy móc đã được học và được giao sử dụng.

 Điện sử dụng trong các phân xưởng được bảo vệ bằng dây mát, nếu dây bị

hở dòng rò sẽ được đưa xuống đất.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 8. TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×