Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 7. TÍNH TOÁN XÂY DỰNG

CHƯƠNG 7. TÍNH TOÁN XÂY DỰNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



- Khi quy hoạch và bố trí phân xưởng, phải nghiên cứu các biện pháp

tránh gây ra tác hại về mặt vệ sinh, an tồn và phòng chống cháy nổ cho

các xí nghiệp và vùng dân cư lân cận.

- Giữa vùng đất nhà máy với các nhà máy khác, các vùng dân cư bên

cạnh, tuyến đường sắt chính và đường sơng phải có khoảng cách an tồn.

- Các cơng trình, kho bãi chứa nguyên liệu, sản phẩm năng lượng phỉa

bố trí thành từng vùng riêng biệt phù hợp với các đặc điểm sản xuất, u

cầu vệ sinh, an tồn lao động và phòng cháy chữa cháy.

- Trồng cây xanh giữa khoảng cách của các vùng, giữa các nhà máy và

cơng trình riêng biệt để tạo khơng khí trong lành, đồng thời cũng là biện

pháp bảo vệ tốt, chống sự lan truyền của hơi khí độc, tiếng ồn.

- Bố trí giao thơng phải phù hợp với đặc tính vận chuyển hàng hóa, đảm

bảo đường đi của dây chuyền là ngắn nhất, tránh đi trùng với đường vận

chuyển hàng hóa và đi ngang qua các thiết bị nguy hiểm.

- Đảm bảo sự hợp tác trong việc sử dụng nguyên liệu, phế liệu giữa các

phân xưởng và giữa các nhà máy với khu vực khác trong tồn bộ khu cơng

nghiệp.

- Giải quyết tốt vấn đề giao thông nội bộ phân xưởng và giữa các phân

xưởng với khu vực khác.

- Đảm bảo phù hợp với địa hình, địa chất của khu vực nhà máy

- Đảm bảo khoảng cách giữa các cơng trình theo tiêu chuẩn để đáp ứng

các u cầu về thơng gió, chiếu sáng, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh cơng

nghiệp, phải có lối thốt hiểm, các cổng phụ,… để thốt hiểm khi có sự cố.



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



7.1.3 Những nguyên tắc khi bố trí thiết bị

Các thiết bị phải đặt theo thứ tự và liên tục nhau thành một dây chuyền, rút

ngắn nhất quãng đường và thời gian vận chuyển. Nơi vật liệu vào của nhà máy

sau phải thấp hơn hoặc bằng chỗ đổ ra của máy trước, nếu máy trước thấp hơn

phải kê trên kệ, nếu thấp hơn nhiều thì phải bố trí gàu tải và nhiều khi cố tạo ra

như vậy nhằm tạo khoảng trống cho người đi lại đối với các dây chuyền quá dài.

Các thiết bị có thể sắp xếp ngang hàng nhau hoặc cũng có thể xếp máy này

trên máy kia trong những trường hợp cần thiết nhằm tiết kiệm diện tích, tiết

kiệm bơm vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Cần triệt để sử dụng diện tích khu nhà xưởng, thường gặp trong cùng một

phân xưởng. Khi có những dây chuyền sản xuất dài ngắn khác nhau hoặc có độ

cao của các thiết bị chênh lệch nhau, lúc này cần phải bố trí thiết bị trên mặt

bằng cho hợp lý để rút ngắn chiều dài khu xưởng hoặc chỉ làm cao lên ở những

vị trí đặt thiết bị.

Đối với các thiết bị lớn nên đặt sâu vào trong phân xưởng, không nên đặt

chắn cửa sổ làm che tối bên trong và ảnh hưởng đến việc lưu thơng khơng khí

trong phòng. Các cửa sổ và cửa ra vào phải đủ để chiếu sáng và thuận lợi cho

việc đi lại, phải làm đúng kích thước quy chuẩn để đảm bảo thi cơng nhanh

chóng và dễ dàng.

7.1.4 Những u cầu đảm bảo khi thiết kế phân xưởng

Khi thiết kế phân xưởng cần chú ý những điểm sau:

- Kích thước, diện tích, chiều cao phân xưởng, cấu tạo mặt bằng phân

xưởng, bố trí diện tích làm việc, máy móc thiết bị, dụng cụ, nguyên vật

liệu phải hợp lý đảm bảo an tồn.



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



- Cao ráo, sạch sẽ, sáng sủa, thơng gió, thống hơi tốt, lợi dụng được

ánh sáng tự nhiên.

- Cách âm, cách rung tốt, ngăn cách được tiếng ồn từ bên ngoài hoặc từ

phòng sản xuất này sang phòng khác, những gian có máy rung động thì

kết cấu nhà cửa phải làm từ vật liệu cách rung hoặc có biện pháp cấu tạo

chống rung.

- Cách nhiệt tốt, chống nóng vào mùa hè và giữ nhiệt về mùa đông.

Các kết cấu xây dựng phân xưởng phải bền chắc về mặt chịu lực. Ngoài ra

cũng cần chú ý đến tính chịu hóa chất, tính chịu lửa của vật liệu và kết cấu xây dựng

cũng như tính chống thấm khí và chống ẩm của chúng.

1.18 Tính toán mặt bằng phân xưởng

7.1.5 Kho chứa nguyên liệu

Để dễ dàng bảo quản, vận chuyển và quản lí nguyên liệu, nên xếp riêng các

loại nguyên liệu, sắp xếp ngay ngắn để xe nâng dễ dàng vận chuyển khi cần.

Nguyên liệu cần được cung cấp liên tục để đảm bảo cho q trình sản xuất khơng bị

gián đoạn do thiếu hụt nguyên liệu.

Nguyên liệu trên được nhập về dưới dạng các bao 25kg có kich thước

600×300×110 mm. Bao ngun liệu được xếp chồng lên các pallet. Ta xếp các

pallet thành nhiều khối, mỗi khối gồm 10 pallet, mỗi pallet chứa được khoảng 40

bao nguyên liệu bằng cách xếp chồng lên nhau sao cho đảm bảo tính đối xứng và

khơng cao q để có thể lấy dễ dàng, khơng bị đổ, vậy mỗi khối pallet có thể chứa

được 400 bao nguyên liệu. Chọn diện tích kho chứa nguyên liệu sử dụng trong 10

ngày.



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Bảng 7.1: Bảng tổng kết số bao và số pallet cần dùng cho kho nguyên liệu

Năng suất,



Năng suất,



kg/ngày



kg/10 ngày



Số bao dự

trữ trong

10 ngày



HDPE nguyên

sinh



9359,93



93599,33



3744



94



10



HDPE tái sinh



2780,11



27801,08



1112



28



3



Chất độ Talc



984,15



9841,51



394



10



1



Bột màu



405,90



4059,03



162



4



1



Tổng cộng



13530,09



135300,95



5412



136



15



Nguyên liệu



Số pallet



Số khối

pallet



Diện tích chiếm chỗ của 1 khối pallet: 10 x 1,2 x 1 = 12 m2

Diện tích chiếm chỗ của 15 khối pallet là: 15 x 12 = 180 m2

Do mỗi khối pallet được xếp trên khung cao 2m nên diện tích của các khối

pallet, số pallet xếp trên khung bằng 1/3 tổng số pallet nên ta có:

Diện tích xếp pallet là: 180 x2/3 =120

Diện tinh các khoảng trống và đường đi gấp 2 lần diện tích chứa nguyên

liệu: 2 x 120 = 240 m2

Diện tích kho chứa nguyên liệu: 120 + 240 = 360 m2

Vậy diện tích kho chứa nguyên liệu là 360 m2

Ta chọn kích thước kho chứa nguyên liệu là 18m x 18m

7.1.6 Khu sản xuất chính

Phân xưởng sản xuất là nơi đặt các máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất

cũng như là nơi làm việc của cơng nhân, vì thế khi tính tốn diện tích phân xưởng



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



phải đảm bảo kích thước hợp lí , bố trí đúng đắn các máy móc thiết bị sao cho thuận

tiện trong việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm cũng như để đảm bảo an tồn

lao động. Khoảng cách giữa máy móc, thiết bị không được hẹp hơn 1m, khoảng

cách giữa các hàng thiết bị phải chừa lối đi qua lại rộng ít nhất là 2,5m. Diện tích

chỗ làm việc không được tính vào khoảng cách của các thiết bị. Nếu khi tiến hành

sửa chữa định kì cần phải tháo thiết bị hoặc các bơ phận riêng thì phải bố trí thêm

các diện tích phụ sao cho để trong mọi trường hợp cơng nhân có thể đi đến xem xét

tất cả các bộ phận một cách dễ dàng.

Theo tính tốn và lựa chọn thiết bị ta có bảng thống kê máy móc, thiết bị sử

dụng trong phân xưởng như sau:

Diện tích của máy = số lượng máy × kích thước

Bảng 7.2: Bảng thống kê số lượng và kích thước thiết bị



Số lượng,



Kích thước,



Tổng diện tích,



máy



mm



m2



Máy trộn



2



1500×1100×1850



3,3



Máy đùn thổi



4



5600 × 4800 ×4500



107,52



Máy ép phun



1



4400×1280×1900



5,63



Phễu sấy nhựa



1



100×610×1340



0,06



Xe nâng điện



2



2000×1090×2260



4,36



Cân



2



500×600



0,6



Tên thiết bị



Tổng



121,47



Vậy diện tích chiếm chỗ của thiết bị là: 121,47 m2

Khoảng cách giữa các thiết bị, chỗ thao tác trong phân xưởng lấy gấp 2 lần

diện tích chiếm chỗ của thiết bị: 2 x 121,47 = 242,94 m2



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Hệ số đường đi lấy giá trị 0,5: = 121,47 m2

Trong phân xưởng sản xuất được bố trí thêm phòng KCS, phòng cơ điện,

kho phê phẩm, PCCC nên khi tính tốn diện tích phải cộng thêm diện tích này

vào.

Bảng 7.3: Diện tích cơng trình bên trong phân xưởng



Cơng trình



Diện tích, m2



Phòng KCS



60



Phòng cơ điện



60



PCCC



10



Vậy tổng diện tích phân xưởng là:

60 + 60 + 10 + 121,47 + 242,94 + 121,47 =615,88 m2 616 m2

Vậy diện tích khu sản xuất chính chọn là 620 m2

Ta chọn kích thước phân xưởng là 31m x 20m

7.1.7 Kho thành phẩm

Chọn diện tích kho thành phẩm đủ để chứa sản phẩm trong 10 ngày sản

xuất. Sản phầm được xếp trên pallet, mỗi pallet tối thiểu 36 sản phẩm. Một khối

pallet 10 pallet có thể chứa tối thiểu 360 sản phẩm.

Bảng 7.4: Số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 3 ngày



Sản phẩm



Số lượng /1

ngày



Số lượng / 3 ngày



Số khối pallet



Can nhựa



17482,5



52447,5



146



Diện tích của 45 khối pallet: 146 x 10 x 1,2 x 1 = 1927,2 m2.



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Do mỗi khối pallet được xếp thành 4 tầng khoảng cách mỗi tầng cao 2m

nên diện tích của các khối pallet, số pallet xếp trên khung bằng 1/2 tổng số pallet

nên ta có diện tích xếp pallet là: 1927,2 x1/4= 481,8 m2

Diện tích các khoảng trống và đường đi gấp 1,5 lần để thuận tiện để lấy sản

phẩm ra ngoài: 481,8 x 1,5 = 722,7 m2

Vậy ta chọn diện tích kho thành phẩm: 800 m2

Ta chọn kích thước kho thành phẩm là 20 m x 40m

7.1.8 Kho phế phẩm

Theo tính tốn ở chương cân bằng vật chất, ta tổng kết được lượng phế

phẩm trong một ngày là: 26,87 kg

Lượng phế phẩm tối đa có thể để trên pallet (tính trên khối lượng của loại

sản phẩm to nhất là 1200g):

Bảng 7.5: Khối lượng phế phẩm cần dùng



Nguyên liệu

Phế phẩm



Năng suất,



Năng suất,



kg/ngày



kg/7ngày



26,87



188,09



Số sản

phẩm có thể

tạo thành



Số pallet



156,74



5



Diện tích chiếm chỗ của 1 pallet: 1,2 × 1,1 = 1,32 m2

Diện tích lối đi: 1,32 × 5 ×1,5 = 9,9 m2 ≈ 10 m2

Diện tích kho phế phẩm là: 1,32×5 + 10 = 16,6 m2

Vậy diện tích kho phế phẩm chọn 18 m2

1.19 Hệ thống kết cấu chịu lực



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Chọn kết cấu chịu lực cho xưởng sản xuất bằng bê tông cốt thép. Vì chúng

có độ bền cao, ít biến dạng, chi phí xây dựng thấp, phù hợp với các nhà xưởng nhỏ

[8].

7.3.1 Móng

Là bộ phận chịu tồn bộ tải trọn của phân xưởng nên cần phải bền vững, chịu

được áp lực của cơng trình. Móng nhà máy thường làm bằng vật liệu bê tơng cốt

thép. Ta chọn loại móng đơn, tạo bậc tiết kiệm vật liệu và giúp trọng lượng móng

nhẹ hơn, được đặt trên hệ thống cọc để truyền tải trọng xuống đất.

7.1.9 Cột

Là bộ phận gối lên móng, có chức năng chịu tải trọng từ mái, tường treo,…

và truyền tải vào móng. Chọn chiều cao của nhà máy là 11 m, được tính từ mặt nền

đến kết cấu dưới mái

Khoảng cách giữa các cột theo phương ngang nhà xưởng gọi là nhịp khung,

ký hiệu là L. Chọn phân xưởng có 1 nhịp khung, L= 6 m. Khoảng cách giữa các cột

theo phương dọc nhà xưởng gọi là bước cột, ký hiệu là B. Chọn B = 6 m.

Cột nhà xưởng có cấu trúc đặc, hình chữ nhật làm bằng bê tơng cốt thép, liên

kết với móng qua phần cốc móng.

7.1.10 Dầm cần trục

Tựa trên vai cột, làm tăng độ cứng vững cho ngôi nhà, sử dụng tiết diện loại

dầm chữ T.

7.2 Kết cấu bao che

Nhiệm vụ: che chở cho con người và thiết bị khỏi các tác hại của yếu tố tự

nhiên như: mưa, nắng, gió.

7.2.1 Tường



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Sử dụng tường gạch dày 200 mm đối với tường ngoài và 100 mm đối với

tường trong (tường chia phòng). Khung tường gạch liên kết với cột bằng những cốt

thép trong cột.

7.2.2 Cửa sổ

Dùng cho chiếu sáng và thơng gió. Cửa được bố trí dọc hai bên vách tường,

chọn loại cửa khung gỗ lắp kính.

7.2.3 Mái

Sử dụng mái tơn kẽm có hệ thống xà đỡ bằng thép.

Bảng 7.6: Phân xưởng sản xuất chính

STT

1

2

3

4



Tên cơng trình

Kho nguyên liệu

Khu sản xuất chính

Kho thành phẩm

Kho phế phẩm

Tổng cộng



Diện tích, m2

360

620

800

18

1798



Dài × Rộng (m)

18 × 18

30 × 18

100  25

6× 6



Vậy tổng diện tích mặt bằng phân xưởng: 1800 m2 với kích thước 60×30 m

7.3 Khu hành chính

Diện tích khu hành chính gồm các phòng như sau:

ST

T



Phòng



Số

phòng



Số người



Kích thước

(m)



Diện tích

(m2)



1



Phòng giám đốc



1



1



5×5



25



2



Phòng phó giám đốc



1



2



5×5



25



3



Phòng kinh doanh



1



4



5×5



25



4



Phòng tài chính, kế tốn



1



4



5×5



25



4



Phòng nhân sự



1



9



8×5



40



5



Phòng kỹ thuật sản xuất



1



8



6x5



30



7



Phòng KCS



1



2



4x5



20



8



Phòng R&D



1



2



4x5



20



10



Phòng họp



1



30



10x5



50



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Tổng diện tích



260



7.4 Các cơng trình phụ trợ khác

Bảng 7.7: Diện tích các cơng trình phụ trợ

Tên cơng trình



Kích thước (m)



Số lượng



Diện tích (m2)



Hội trường



10×10



1



100



Bãi đậu xe



5×20



2



200



Phòng bảo vệ



4×5



2



40



Trạm biến áp



6×5



1



30



Nhà vệ sinh



6×10



2



120



Trạm y tế



6×10



1



60



Khu nồi hơi



5×8



1



40



Khu xử lý nước



5×18



1



90



Khu rác thải



6×5



1



30



Nhà ăn



10×20



1



200



Khu cấp nước



6×10



1



60



Tổng cộng



970



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Bảng 7.8: Bảng tổng kết xây dựng

Tên cơng trình



Diện tích (m2)



Phân xưởng chính



1800



Khu hành chính



260



Cơng trình phụ trợ



970



Tổng diện tích xây dựng



3030



Diện tích đất dự trữ = 0,1 lần diện tích xây dựng



303



Diện tích cây xanh = 0,5 lần diện tích xây dựng



1515



Diện tích giao thơng = 0,5 lần diện tích xây dựng



1515



Diện tích nhà máy



6363



7.5 Chọn địa điểm xây dựng

Chọn địa điểm xây dựng ở khu công nghiệp Lê Minh Xuân tọa lạc ở phía

Tây TP.HCM thuộc đường biên xã Tân Nhựt và xã Lê Minh Xuân, huyện

Bình Chánh, TP.HCM.

-



Vị trí thuận lợi: Mặt tiền đường Trần Văn Giàu, xã Lê Minh Xuân,

huyện Bình Chánh (giáp ranh quận Bình Tân), cách trung tâm Tp.

HCM 18km, tiếp giáp khu dân cư Lê Minh Xuân 3 và bệnh viện Chợ



-



Rẫy 2….

Cơ sở hạ tầng hồn thiện (giao thơng, điện, nước, hệ thống thoát nước

mưa, nhà máy xử lý nước thải, cung cấp hơi & nhiệt, viễn thơng…),



-



sẵn sàng đón nhận đầu tư.

Đất bằng phẳng, đã san lấp đạt cao độ xây dựng do Nhà nước quy

định.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 7. TÍNH TOÁN XÂY DỰNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×