Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 6. TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

CHƯƠNG 6. TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Tên máy



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



WSQF - 500



WSQC - 500



ZK-JYHB - 500



Kích thước máy,

mm



1450×1100×2000



2310×1190×1750



1500×1100×1850



Cơng suất trộn,

kg/h



500



500



500



Tốc độ quay,

vòng/phút



30



25



90



Thơng số



Điện áp, V



380/3 pha



380/3 pha



380/3 pha



Hãng sản xuất



Wensui



Wensui



Zukun



Quốc gia



Trung Quốc



Trung Quốc



Đức



Công ty cung cấp



CT CP nhập khẩu

Invesco Việt Nam



Công ty CP Công

nghệ VINACOMM



Công ty TNHH Điện

máy Hồng Hưng



Giá thành, đồng



60.000.000



100.000.000



90.000.000



Từ các thông số kỹ thuật của 3 máy trộn trong bảng 6.1 ta chọn máy ZKJYHB – 500, tuy có cùng cơng suất 500 kg/h với hai máy còn lại nhưng ZKJYHB – 500 vượt trội hơn với công suất động cơ là 15 HP, tốc độ vòng quay cao

nhất trong 3 máy với 90 vòng/phút điều đó làm tăng khả năng hòa trộn của các

nguyên liệu vào nhau. Bên cạnh đó giá cả rất phù hợp.



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Hình 6.1 Máy trộn hạt



nhựa ZK-JYHB 500.



Máy trộn ZK-JYHB – 500 có cơng suất hoạt động là 500 kg/h

Chọn hiệu suất hiệu suất làm việc của máy là 80%

Lượng nguyên liệu mà máy trộn được: 500 x 0,8 = 400 kg/h

Số máy trộn cần dùng

= 1,41 máy

 Vậy số máy trộn nguyên liệu cần sử dụng là 2 máy.

6.2.2 Phễu sấy

Phễu sấy nhựa là thiết bị dùng để sấy vật liệu nhựa khô. Tác nhân là khơng

khí nóng được dùng để làm khơ vật liệu ẩm. Nguyên liệu được cho vào từ phía trên

kết hợp với dòng khí nóng được thổi đồng đều từ dưới lên trên thuận lợi cho việc

loại bỏ ẩm ra khỏi hỗn hợp.

Nguồn nguyên liệu tái sinh có lượng ẩm cao nên cần sấy tách ẩm. Do đó,

phễu sấy đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm trong

sản xuất.



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



 Đặc điểm

-



Thiết bị tỏa gió nóng có hiệu suất cao và phân phối đồng đều. Vì vậy, hiệu

suất sấy cao đạt được.



-



Thiết kế uốn cong đặc biệt đảm bảo gió nóng đến một cách trơn tru.



-



Phễu và các bộ phận bên trong được làm bằng thép khơng gỉ.



-



Thân phễu có thể tách ra từ phần đáy, khá thuận tiện làm sạch phễu và thay

đổi vật liệu tiếp theo để sấy khô dễ dàng.



-



Thiết bị bảo vệ quá nhiệt để ngăn chấn thương đối với người vận hành hoặc

sự cố cơ học.



-



Cơng tắc nguồn điện chính cho mục đích an tồn.



Khối lượng nguyên liệu tái sinh cần dùng: mts= 115,84 kg/giờ

Ta chọn 3 máy sấy để so sanh và chọn ra 1 máy phù hợp với năng suất sản xuất.

Bảng 6.2: Bảng so sánh thông số phễu sấy

Thông số



Tên máy

CHD-75



THD-100



NHD-200



Nhãn hiệu



CHENGCHAN

G



SINTD



Naser



Xuất xứ



Quảng Đông

(Trung Quốc)



Quảng Đông

(Trung Quốc)



Quảng Đông

(Trung Quốc)



Năng suất (kg/giờ)



75



100



200



Động cơ: 0,16



Động cơ: 0,2



Động cơ: 0,35



Sưởi điện: 6,5



Sưởi điện: 6,6



Sưởi điện: 12



Kích thước (mm)



940×600×1310



100×610×1340



120×620×1410



Khối lượng (kg)



60



70



110



Giá thành (VND)



11.685.000



14.864.000



15.230.000



Cơng suất (kW)



Dựa vào lượng nguyên liệu tái sinh, ta chọn máy THD-100 có năng suất phù

hợp, bên cạnh đó, giá thành hợp lý hơn các loại máy khác.

Hiệu suất máy là 80%, lượng ngun liệu sấy được: 0,8 × 100 = 80kg/giờ



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Lượng nguyên liệu mà máy sản xuất: 115,84 kg/giờ

Số máy trộn cần dùng

= 1,45 máy

Vậy số máy cần dùng là 2 máy.

6.1.1 Máy đùn thổi

6.1.1.1. Trục vít



Hình 6.2: Sơ đồ tháp đùn thổi can nhựa



Internet.

Vật liệu làm trục vít phải là thép chịu nhiệt, chịu mài mòn có độ cứng cao

lớn hơn 300HB, thấm khí Nitơ ở mặt trục tạo độ cứng và giữ độ dẻo trong lõi trục.

Thép làm trục vít xoắn phải có độ cứng nhỏ hơn độ cứng của nòng xylanh.



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Các thơng số hình học của trục vít cần quan tâm:

L : chiều dài trục vít.

D : đường kính trục vít.

h2 và h1: chiều sâu rãnh vít ở đoạn đầu trục và ở cuối đoạn trục.

e : bề dày cánh vít.

t : bước vít.

: góc nghiêng cánh vít.

6.1.1.2. Thiết bị thổi

Có chức năng điều phối từ giai đoạn nhựa bán thành phẩm vào khuôn thổi,

khởi động cùng lúc với bộ phận đóng mở khn tự động. Cấu trúc thiết bị thổi rất

đa dạng và được thiết kế tùy vào nhà sản xuất.

Do dòng nhựa được ép ra liên lục nên thiết bị thổi phải được đảm bảo tính

liên tục. Khn phải được đưa vào sát nơi miệng thoát ra của ống nhựa, kế đến bộ

phận đóng kín khn tự động được khởi động, khn sau khi được đóng kín sẽ kẹp

lấy ống nhựa bên trong của nó và di chuyển ra. Ty trên thiết bị thổi rơi xuống phần

hở của đầu khuôn và tiến hành quá trình thổi. Sau khoảng thời gian ngắn thì kết

thúc, thành phẩm tự động được rơi ra khỏi khuôn và khn chuyển động về lại vị trí

lúc ban đầu, tiếp tục đưa vào sát miệng thoát ống nhựa và tiến hành thổi lại từ đầu.



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Hình 6.8: Thiết bị thổi



Internet.

6.1.1.3. Khn

Khn được cấu tạo bởi hai phần đối xứng, chính giữa là phần rỗng có hình

thể khác nhau. Thơng thường thì hai phần rỗng (phần âm) của khuôn tương ứng với

hai phần nửa của vật thổi (phần dương), có cấu tạo đối xứng. Để giúp cho hai phần

khn chuyển động đóng mở chính xác, người ta tạo thêm hai hoặc bốn chốt dẫn

hình trụ trên một phần nửa của khuôn. Phần nửa bên kia là hai hoặc bốn lỗ khoan

tương ứng.

Kim thổi (ty) ngoài nhiệm vụ thổi khí vào phần rỗng của khn còn có chức

năng ép kín. Khi hai phần nửa khn thổi đóng lại sẽ ép kín hai đầu với đầu vào là

kim thổi. Tiến trình này cũng có thể thực hiện song song với ép nén các loại chai có

quai hay tay xách.

Khuôn được làm từ nhôm, thép hoặc các hợp kim không phải sắt. Những hợp

kim không phải sắt, hợp kim kẽm hay hợp kim nhơm có khả năng dẫn nhiệt cao nên

chúng thường được lắp vào những tấm lót khn (tấm kim loại chưa mài nhẵn).



Hình 6.9: Khn mẫu

[Cơng Ty Nhựa Minh Phú Vina]



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



6.1.1.4. Cơ cấu kẹp, đóng mở khn

Nhiệm vụ của cơ cấu kẹp là siết chặt hai nửa khuôn lại với nhau cũng như

tách chúng ra và trong quá trình thổi sản phẩm phải cung cấp đủ lực để cân bằng với

áp lực do khí nén tác dụng lên thành trong của khuôn, các nửa khuôn được gá lắp

trên các tấm kẹp khuôn. Các tấm này chuyển động nhờ cơ học, xylanh thủy lực

hoặc xylanh khí nén (trường hợp kích thước của sản phẩm nhỏ).

Trong quá trình sản xuất vật thể rỗng, ngồi dịch chuyển hai nửa khn ra

còn một loạt các dịch chuyển khác cũng cần phải thực hiện như dịch chuyển chốt

thổi khí, dịch chuyển dao cắt ống, dịch chuyển để cắt ba via… do đó người ta

thường dùng khí nén hoặc thủy lực để dẫn động.

Việc đóng hai nửa khuôn cần phải giải quyết sao cho hai nửa khuôn trong

cùng một thời gian chuyển động với vận tốc như nhau, tiếp theo cần phải đảm bảo

sự định vị của hai nửa khn. Để thực hiện việc đó, người ta thường dùng cơ cấu

bánh răng, thanh răng để thực hiện. Trong q trình đóng hai nửa khn cần phải

đảm bảo cho sự gặp nhau chính xác của các lưỡi cắt sắc trên hai nửa khn. Độ

chính xác của sự đóng hai nửa khn đòi hỏi rằng các cơ cấu dịch và giữ khuôn cần

phải đủ cứng, tiếp theo là để lấy sản phẩm ra dễ dàng, các thanh giữ khuôn phải sắp

xếp sao cho chúng không cản trở việc lấy sản phẩm ra.

6.1.1.5. Lựa chọn thiết bị

Bảng 6.3: Bảng so sánh thông số hệ thống máy đùn

Các thông số

kỹ thuật



Tên loại máy

JWZ- BM30DN-C



ELM30



EBM SRB80



JWELL



BAISU



(Trung Quốc)



ERM Plasturgie

(Pháp)



(Trung Quốc)



Khối lượng sản

phẩm tối đa (L)



30



20



35



Đường kín trục

vít chính (mm)



100



90



80



Hãng sản xuất



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Khả năng tạo

hình tối đa

(kg/h)



190



160



150



Tỷ lệ L/D



24:1



24:1



24:1



Kích thước

máy



5,6 × 4,8 × 4,5



4,3×3,2×3,1



5,0×2,3×3,6



Tổng cơng suất

(kW)



125



93



88,5



Trọng lượng

(T)



18



18



11,8



Giá (đồng)



2.400.000.000



4.180.000.000



1.200.000.000



LxWxH (m)



Kết luận: Chọn máy đùn thổi JWZ- BM30DN-C của Công ty công nghệ đùn

JWELL (Trung Quốc) với công suất tối đa 190 kg/h. Tuy tiêu thụ điện ngang nhau

nhưng máy có dung tích sản xuất phù hợp. Mặt khác, không sử dụng tối đa công

suất hoạt động nên tuổi thọ của máy có thể lâu hơn, bền hơn.



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Hình 6.10: Máy đùn thổi SE3F-1200

(Công ty JWELL).

Lượng nguyên liệu mà máy sản xuất được:190 x 0,8 = 152 kg/h

Số máy trộn cần dùng

= 3,7 máy

Vậy số máy cần dùng là 4 máy.

6.1.2 Máy ép phun

Máy ép phun gồm các hệ thống cơ bản được minh họa trong hình 6.10



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Hình 6.11: Máy ép phun

[Internet]



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Bảng 6.4: So sánh các thông số kỹ thuật của máy ép phun



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 6. TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×