Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(b) Tính chất hóa học

(b) Tính chất hóa học

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



HDPE khơng bị ảnh hưởng bởi muối cô đặc, acid hoặc kiềm ở nhiệt độ

phòng và nó có khả năng chống lại một số chất oxy hóa như hypochlorite [6].

HDPE bị ảnh hưởng bởi tia cực tím và việc sử dụng thêm carbon đen hoặc

tia UV để tiếp xúc với ánh sáng mặt trời là điều cần thiết [6].

Khi vật liệu HDPE được nung nóng trên ngọn lửa. Nó dễ cháy và chỉ phát ra

một ít khói. Nó hình thành các giọt cháy và khi ngon lửa tắt nó có mùi như sáp

nến[6].

Khi đun nóng, khơng dùng lửa. HDPE sẽ mềm và tan chảy để tạo ra chất

lỏng trong suốt khi các cấu trúc tinh thể bị phá hủy, trong khoảng nhiệt độ là 135 0C.

Nó ổn định khi khơng có khơng khí. Khi nhiệt độ đạt khoảng 300 0C thì bị phân hủy.

Cung cấp cho các hydrocacbon trọng lượng phân tử thấp [6].

1.8 Phụ gia

3.1.3 Chất tạo màu

Chất tạo màu chia làm 2 loại: thuốc nhuộm (dye), chất màu (pigment).

o Thuốc nhuộm là loại chất hữu cơ, tan trong nhựa, không chịu nhiệt.

o Chất màu là loại chất vô cơ, không tan trong nhựa, kháng nhiệt cao

hơn thuốc nhuộm.

3.1.4 Chất độn

Chất độn hay còn gọi là chất bổ cường, chất này có thể tăng lực kéo đứt và

cải thiện một số tính chất của nhựa như tăng độ cứng [7].

Chất độn được thêm vào trong chất dẻo để cải thiện độ bền, độ chịu đựng và

giảm giá thành sản phẩm [7].

a) Chất độn nhựa tái sinh

Trong quá trình sản xuất can nhựa, sử dụng chất độn là nhựa tái sinh từ phế

phẩm theo một tỷ lệ nhất định tùy với từng loại sản phẩm và yêu cầu của khách



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



hàng, bên cạnh đó có tính kinh tế cao. Nguồn nguyên liệu tái sinh được thu mua từ

cơ sở bên ngoài.

b) Chất độn Talc

Chất độn được thêm vào trong chất dẻo để cải thiện độ bền, độ chịu đựng và

giảm giá thành. Có 2 loại chất độn: chất độn vô cơ và hữu cơ như: carbonate licium

và caolin.

Chất độn được sử dụng là hạt chất độn PE (hạt Taical) bao gồm bột đá hay

bột Talc trên nền nhựa có khả năng gia cường và cải thiện che chắn cho các loại

nhựa mà chúng được thêm vào. Hạt Taical còn làm giảm tối đa hao mòn thiết bị,

giảm sự co ngót trong q trình đúc sản phẩm và cải thiện gia cơng các sản phẩm

cuối cùng. Nó thay thế một phần nhựa nguyên sinh trong quá trình gia công như ép,

đùn thổi khuôn nhưng chất lượng càng tăng. Bên cạnh đó, nó còn làm tính gia

cường, giảm độ co ngót, giúp sản phẩm ít bị rạn nứt, và cải thiện sức chịu va chạm

của vật liệu, tăng năng suất phân tán, dễ gia cơng và góp phần làm giảm thành sản

phẩm.

1.9 Đơn công nghệ



 Đơn công nghệ sản xuất can nhựa:

Bảng 2.2: Đơn pha chế sản xuất can nhựa.

Thành phần



Phần trăm khối lượng,

%



Nhựa HDPE nguyên sinh



70



Nhựa HDPE tái sinh



20



Chất độn Talc



7



Phụ gia màu



3



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Thành phần



Phần trăm khối lượng,

%



Tổng cộng



100



Tùy theo mục đích sử dụng mà tỷ lệ nhựa HDPE tái sinh và chất độn có thể

thay đổi. Thơng thường tỷ lệ HDPE tái sinh trong khoảng 10-20% và 5-10%

đối với chất độn.



 Đơn công nghệ sản xuất nắp vặn can nhựa:

Bảng 2.3: Đơn pha chế sản xuất nắp can nhựa.

Thành phần



Phần trăm khối lượng,

%



Nhựa HDPE nguyên sinh



55



Nhựa HDPE tái sinh



30



Chất độn Talc



12



Phụ gia màu



3



Tổng cộng



100



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



CHƯƠNG 4. QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ

1.10 Quy trình sản xuất can nhựa

4.1.1 Quy trình sản xuất

Hạt Taical,

Hạt màu



Hạt nhựa

nguyên sinh



Hạt nhựa

tái sinh



Sấy



Phối trộn



Đùn thổi



Gọt bavia



Khơng đạt

Kiểm tra



Đạt

Sản phẩm



Hình 4.1: Quy trình sản xuất Can nhựa HDPE.



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



4.1.2 Thuyết minh quy trình cơng nghệ

 Sấy ngun liệu tái sinh

Hạt nhựa tái sinh sau khi được thu mua từ bên ngồi có thể chứa một lượng

ẩm nhất định, cần loại bỏ ẩm để đảm bảo chất lượng sản phẩm thơng qua q

trình sấy. Tiến hành sấy ở 110 ºC ở 30 phút.

 Trộn nguyên liệu

Nguyên liệu và phụ gia được cho vào thiết bị trộn với tỷ lệ thích hợp. Khối

lượng một mẻ trộn: 100-120 kg, thời gian trộn 15 phút.

Thứ tự trộn trong thiết bị: đầu tiên cho hạt nhựa nguyên sinh vào, nhựa tái

sinh, hạt taical và phụ gia màu.

 Quá trình đùn thổi

Hỗn hợp nguyên liệu bao gồm hạt nhựa, phế liệu, phụ gia sau khi được trộn

với một tỷ lệ nhất định, sẽ được đưa vào phễu nạp liệu của máy đùn. Trong khi trục

vít quay, nguyên liệu từ phễu nạp liệu rơi vào rãnh vít và được chuyển về phía

trước, đi vào vùng nhựa hóa thì nóng chảy dưới tác dụng nhiệt của điện trở và nhờ

các hạt nhựa ma sát vào rãnh vít. Nhiệt độ gia cơng nhựa 200ºC.

Tiếp theo, dòng nguyên liệu sẽ được chảy qua thiết bị đầu tạo hình, hay còn

được gọi là thiết bị chuyển hướng. Khi nhựa chảy xuống, đạt một mức nào đó. Đèn

laze tự động sẽ bắt tín hiệu cho khn đóng lại. Tiếp đó, bộ phận thổi khí cắm vào

khn ở vị trí miệng can và bắt đầu quy trình thổi can nhựa. Thời gian thổi cho một

sản phẩm kéo dài từ 20 cho đến 25 giây.

 Gọt bavia và kiểm tra

Sau khi sản phẩm được tạo ra, sẽ được hệ thống máy cắt gọt và loại bỏ bavia.

Sau đó, kiểm tra và cân sản phẩm dựa trên sản phẩm mẫu. Nếu sản phẩm đạt tiêu

chuẩn, đạt yêu cầu thì được xếp vào bao và được đưa vào kho.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(b) Tính chất hóa học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×