Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VÀ THIẾT KẾ CAN NHỰA

CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VÀ THIẾT KẾ CAN NHỰA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



o Độ bền cao do can được làm từ nhựa nguyên sinh và có vách can rất

dày.

o Nắp vặn có guaranty, khơng sợ đổ chất lỏng đựng trong can do va đập

hay xóc nảy.

o Có tính đàn hồi cao.

o Chống ăn mòn và oxy hóa sản phẩm.

o Chống lão hóa sản phẩm trong quá trình sử dụng.

o Chịu lực và chịu nhiệt ở mức độ nhất định.

o Sản phẩm không độc hại và có mức độ an tồn cao với các chế phẩm

dùng cho ngành chế biến thực phẩm.

2.1.2 Nhược điểm

o Nhỏ gọn nên chỉ chứa chất lỏng có dung tích thấp

o Chỉ chịu được những loại hóa chất và nhiệt độ nhất định

1.5 Các loại can nhựa thường dùng

 Can nhựa dùng để đựng hóa mỹ phẩm

Các loại hóa mỹ phẩm thường dùng: xà phòng, nước xả, nước rửa chén…

Can thường có dung tích vừa phải, nhỏ gọn. Dùng để chứa các chất lỏng

dùng cho mỹ phẩm nên yêu cầu đảm bảo độ bền, đẹp và an toàn cho người sử dụng.

Yêu cầu ngoại quan của sản phẩm cao.

Dung tích sản xuất: 2L, 5L, 10L. Phù hợp với nhu cầu sử dụng hằng ngày

của con người.

Can nhựa đựng xăng dầu



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Thường dùng loại can có độ dày cao, chịu được xăng dầu và nhiệt độ cao

hơn các can nhựa khác. Dùng để đựng các loại xăng, dầu, nhớt,…

Dung tích sản xuất: 10L, 20L, 30L

Can nhựa đựng hóa chất

Can thường dùng đựng các loại hóa chất thơng thường, khơng có tính ăn

mòn cao. Sản phẩm có thành dày, chịu được hóa chất ở nhiệt độ thường.

Dung tích sản xuất: 10L, 20L, 30L.

Can nhựa đựng chất lỏng thông thường

Thường dùng đựng các chất lỏng: nước cất, nước dùng cho sinh hoạt, rượu,..

Can dung tích trung bình, lớn. Sản phẩm không quá dày, không yêu cầu cao

về ngoại quan. Thường có màu trắng.

Dung tích sản xuất: 10L, 20L, 30L



Bảng 2.1 Tổng kết quy cách can nhựa



Can nhựa



Dung tích



Quy cách



Khối lượng



(L)



L x W x H (mm)



(g)



Khóa luận tốt nghiệp



Dùng cho hóa mỹ

phẩm, hóa chất,

xăng dầu



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



2



157 x 90 x 242



200



5



184 x 140 x 260



400



10



233 x 200 x 325



650



20



260 x 280 x383



1000



30



315 x 285 x 432



1200



10



233 x 200 x 325



500



20



260 x 280 x383



700



30



315 x 285 x 432



900



Dùng cho chất

lỏng thông thường



1.6 Nắp can nhựa

Nắp can nhựa làm từ nguyên liệu HDPE, có tác dụng giữ chất lỏng trong can

nhựa khơng bị chảy ra ngồi.

Bảng 2.2 Bảng quy cách nắp vặn can nhựa



Khóa luận tốt nghiệp



Nắp vặn can

nhựa có dung

tích (L)

2

5



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Đường kính

trong nắp vặn

(mm)



Đường kính

ngồi nắp vặn

(mm)



Chiều cao nắp

vặn



Khối lượng

nắp vặn



(mm)



(g)



33



35



18



30



53



56



22



45



10

20

30



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



CHƯƠNG 3. NGUYÊN LIỆU – ĐƠN PHA CHẾ

1.7 Tổng quan về HDPE (High Density Polyethylene)

3.1.1 Tổng hợp HDPE

Polyethylene tỷ trọng cao (HDPE) (0,940- 0,965 g/cm3) là một vật liệu nhiệt

dẻo gồm các nguyên tử cacbon và hydrogen kết hợp với nhau thành các sản phẩm

trọng lượng phân tử cao. Khí methane (Hình 3.1) được chuyển đổi thành ethylene

(Hình 3.2), sau đó dưới tác dụng của nhiệt và áp suất tạo thành polyethylene (hình

3.3). Chuỗi polyme có thể từ 500.000 đến 1.000.000 đơn vị carbon. Trọng lượng

phân tử, sự phân bố trọng lượng phân tử và số lượng phân nhánh ảnh hưởng nhiều

đến tính chất cơ lý và hóa học của sản phẩm cuối [3].



Hình 3.1 Methane



Hình 3.2 Ethylene



Hình 3.3 Chuỗi phân tử Polyethylene



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. Trần Tấn Đạt



Polyethylene được tổng hợp theo phương trình:



Hình 3.4: Phương trình tổng hợp Polyethylene.

HDPE có thể được tổng hợp theo 2 phương pháp: sản xuất HDPE bằng áp

suất trung bình (30-40 atm) và áp suất thấp (3-4 atm) [3].

3.1.2 Tính chất của HDPE

(a) Tính chất vật lý

HDPE có màu trắng đục, trắng sữa, điểm nóng chảy từ 130 đến 135 oC và

chuyển sang trạng thái cao su ở nhiệt độ khoảng 115oC [4].

So với tất cả các polyolefin, tính chống chịu thời tiết của HDPE là kém hơn,

người ta có thể cải thiện nó bằng cách bổ sung các chất phụ gia như carbon đen

hoặc chất chống tia cực tím. Carbon đen cũng giúp tăng cường hoạt tính của vật

liệu[4].

So với PP, HDPE có khả năng chịu được nhiệt độ thấp và tác động oxy hóa

tốt hơn. Độ co ngót của HDPE là 1.54% (và thậm chí 5% ở các đoạn dày) do độ

tinh thể cao [5].

Do độ cứng của vật liệu này mà nó được sử dụng rộng rãi để làm vỏ máy

bay, túi,.. Trong những ứng dụng như vậy, cường độ cao cho phép sử dụng màng

mỏng rất mỏng giúp tiết kiệm chi phí [5].

(b) Tính chất hóa học

HDPE khơng tan trong dung mơi ở nhiệt độ phòng, nhưng hòa tan trong các

hydrocacbon béo và thơm ở nhiệt độ trên 60 0C. Sức kháng của HDPE đối với

hydrocacbon thơm và chlorin hóa là tốt hơn nhiều so với LDPE.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VÀ THIẾT KẾ CAN NHỰA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×