Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Các yếu tố ảnh hưởng

b. Các yếu tố ảnh hưởng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



23



GVHD: TS.Rudolf Kiefer



các yếu tố khác như nhiệt độ khuôn, hoặc thời gian điền đầy… đều ảnh hưởng đến

độ co rút của sản phẩm nhựa.

Thể tích nhựa sẽ tăng lên khi được nung nóng và giảm dần trở lại như ban đầu khi

hạ nhiệt độ. Khi vật liệu nhựa nóng chảy (melt) bị nén bởi áp suất khơng đổi, thể

tích nhựa sẽ giảm so với trường hợp khơng chịu áp suất nào. Khi giảm áp suất thì

thể tích cũng tăng trở lại [4].

2.4.4. Hiện tượng co rút, cong vênh của sản phẩm nhựa:

Co rút nhựa là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ cong vênh của sản phẩm. Khi

sản phẩm nhựa nguội từ nhiệt độ nhựa nóng chảy (melting temperature) đến nhiệt

độ mơi trường khn (mold temperature) thì sự co rút sẽ xuất hiện trong quá trình.

Nhựa nóng chảy được phun vào lòng khn đến khi lòng khn được điền đầy. Sau

đó lòng khn sẽ được giải nhiệt, ngay lập tức nhựa ở các điểm nằm gần thành

khn sẽ đơng lại. Kể từ đó, sự co rút diễn ra làm cho thể tích của nhựa trong khn

giảm. Nhìn chung, trong q trình phun ép nhựa, ảnh hưởng của các thông số ép

đến độ co rút - cong vênh sản phẩm nhựa được tổng hợp như (hình 2.15) [4].



Hình 2.15: Ảnh hưởng của thơng số ép đến độ co rút nhựa.



Khóa luận tốt nghiệp



24



GVHD: TS.Rudolf Kiefer



2.4.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ nhựa đến độ co rút cong vênh sản phẩm

Khi chọn thông số ép phun cho nhiệt độ nhựa thì ta phải chọn nhiệt độ ở trạng thái

hóa dẻo như đồ thị (hình 2.16)



Hình 2.16: Biểu đồ trạng thái co rút thể tích theo nhiệt độ.

Vì vậy việc lựa chọn nhiệt độ gia nhiệt cho hạt nhựa thích hợp là rất quan trọng

trong việc giảm độ cong vênh sản phẩm. Nhiệt độ nóng chảy dao động từ khoảng

100 °C đến 450 °C hoặc nhiều hơn, tùy thuộc vào nhựa được đúc [4].

2.4.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ khuôn đến độ co rút cong vênh sản phẩm

Theo các nghiên cứu và thực nghiệm trước đây thì nhiệt độ khn sau khi nguội

càng cao thì độ co rút và cong vênh sản phẩm càng cao.

Biểu đồ trên cho thấy nếu nhiệt độ khuôn được làm nguội tốt như cột bên phải thì

độ co rút và cong vênh trên sản phẩm sẽ thấp và ngược lại, khi nhiệt độ khuôn cao

thì độ co rút và cong vênh sản phẩm sẽ cao.

Nhiệt độ khuôn được quyết định bởi hệ thống làm nguội và thời gian làm nguội

khuôn. Nhưng khi dùng hệ thống làm nguội tốt và thời gian nguội lâu thì sẽ đội giá

thành sản phẩm [4].



Khóa luận tốt nghiệp



CHƯƠNG 3



25



GVHD: TS.Rudolf Kiefer



GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CREO 4.0

VÀ THIẾT KẾ SẢN PHẨM 3D



3.1. Tổng quan về phần mềm mô phỏng thiết kế khuôn Creo

Parametric 4.0

3.1.1. Giới thiệu chung

Phần mềm Creo Parametric 4.0 là một trong những phần mềm chuyên nghiệp

trong lĩnh vực thiết kế và gia cơng khn mẫu nó được tích hợp gồm các cơng cụ:

Thiết kế sản phẩm, thiết kế khuôn, mô phỏng động học và động lực học, xuất bản

vẽ 2D, lập trình gia cơng CNC.

Thiết kế sản phẩm: Người dùng có thể thiết kế được tất cả các sản phẩm từ đơn

giản bằng các công cụ: Extrude, Revolve, Sweep đến phức tạp bằng các lệnh:

Blend, Warp, Section Sweep, Sweep Blend… Hơn nữa, Creo 4.0 còn hỗ trợ thiết kế

sản phẩm theo tham số để tạo mơ hình các chi tiết máy tiêu chuẩn một cách nhanh

chóng. Ngồi ra cũng như các phần mềm 3D khác, Creo 4.0 cho phép chỉnh sửa lại

thông số thiết kế trong từng bước và cập nhật tự động cho các bước tiếp theo.

Thiết kế khn: Creo 4.0 mơ phỏng các q trình lắp khuôn và tách khuôn tạo sản

phẩm. Sau khi thiết kế xong chi tiết mẫu, Creo 4.0 cho phép chúng ta tính tốn độ

co rút của vật liệu, tự động thiết kế hình dạng lòng khn cho chi tiết mẫu và mơ

phỏng q trình tách khn với chức năng Mold Cavity.

Xuất bản vẽ 2D: Cũng như các phần mềm vẽ khác, Creo cung cấp module tạo các

hình chiều đứng, bằng hay cạnh… từ mơ hình 3D của chi tiết. Ngồi ra phần mềm

còn cung cấp các kí hiệu có sẵn như độ nhám, các kí hiệu dung sai hình học và vị

trí… điều đó khơng những góp phần làm bản vẽ trở nên đẹp hơn, sáng sủa hơn mà

còn giải phỏng sức lao động con người.

Mô phỏng động học và động lực học: Với chức năng mô phỏng động, Creo

4.0 giúp người dùng lắp ráp các chi tiết thành 1 sản phẩm hồn chỉnh, sau đó tạo các



Khóa luận tốt nghiệp



26



GVHD: TS.Rudolf Kiefer



khớp nối giữa các chi tiết giúp cho mơ hình có thể chuyển động. Ngồi ra, Creo

4.0 còn có khả năng kiểm nghiệm ứng suất, chuyển vị, biến dạng tuyến tính và phi

tuyến, xác định và dự đốn khả năng phá hủy vật liệu.

Lập trình gia cơng CNC: Với sự hỗ trợ của phần mềm Creo 4.0, việc lập trình

gia cơng CNC thật sự linh hoạt hơn và dễ dàng hơn, người dùng có thể lựa chọn

nhiều kiểu Phay khác nhau để gia công ra chi tiết: Profile, Pocketing, Face,

Roughing, Reroughing, Finishing và khắc chữ bằng Engraving. Người dùng cũng

có thể tiện mặt ngồi, mặt đầu, tiện lỗ, rãnh, ren…trên các bề mặt tròn xoay một

cách dễ dàng.

3.1.2. Giới thiệu tính năng và lệnh cơ bản trong quá trình thiết kế

Để truy cập vào mơi trường Sketch có hai cách:

-



New/Sketch

Từ môi trường thiết kế Part, click vào biểu tượng Sketch



Sau khi vào mơi trường Sketch sẽ có giao diện như sau



Hình 3.17: Giao diện mơi trường Sketch.



Khóa luận tốt nghiệp



27



GVHD: TS.Rudolf Kiefer



Để chọn đơn vị trong môi trường thiết kế là mm, chọn dòng mmms_part_solid

Xây dựng đối tượng với các lệnh cơ bản trên thanh công cụ của mơi trường như:

Rectangle: -



Circle:



Slented Rectangle: Vẽ hình chữ nhật nằm nghiêng



-



Center Rectangle: Vẽ hình chữ nhật với một điểm tâm



-



Parallelogram: Vẽ hình bình hành



-



Center and Point: Vẽ đường tròn từ tâm và điểm có trước.



-



Concentric: Vẽ đường tròn đồng tâm với đường tròn trước.



-



3 Point: Vẽ đường tròn qua 3 điểm



-



3 Tangent: Vẽ đường tròn tiếp xúc với 3 đường thẳng



Arc:



Ellipse:



-



-



3 Point/Tangent End: Vẽ cung tròn qua 3 điểm



-



Center and Ends: Vẽ cung tròn thơng qua tâm và 2 điểm



-



3 Tangent: Vẽ cung tròn tiếp xúc với 3 đường thẳng



-



Concentric: Vẽ cung tròn đồng tâm



-



Conic: Vẽ đường conic



-



Axis Ends Ellispe: Vẽ elip qua 2 điểm trên elip



Center & Axis Ellipse: Vẽ elip bằng tâm & 1 điểm



Khóa luận tốt nghiệp



Spline:



Fillet:



Chamfer:



28



GVHD: TS.Rudolf Kiefer



- Vẽ một đường cong bất kì



-



Circular: Bo góc bằng cung tròn để lại góc dạng đứt



-



Circular Trim: Bo góc bằng cung tròn



-



Elliptical: bo góc bằng elip nhưng vẫn để lại góc dạng đứt

Eliptical Trim Bo góc bằng Elip



- Vát góc.



Ngồi ra, còn thêm một số lệnh đo kích thước của sản phẩm



Hình 3.18: Lệnh đo kích thước.

Sau khi thiết kế sản phẩm ở mơi trường 2D thì có thể tạo khối với lệnh Extrude

bằng cách đùn một tiết diện được xây dựng trên bề mặt 2D theo phương vng góc

với mặt phẳng chứa tiết diện đó (được mơ tả chi tiết ở mục 3.2)



3.2. Thiết kế và mô phỏng sản phẩm 3D

Để tạo được sản phẩm khuôn phù hợp với nhu cầu sản xuất thì quá trình thiết kế

sản phẩm có độ chính xác về hình dáng kích thước và kết cấu của chi tiết thì quá

trình thiết kế hết sức quan trọng để làm được điều này thì mơi trường PART của

Creo có thể thực hiện được với các lệnh cơ bản để phát thảo 2D như: Line,

Rectangle, Circle, Arc, Champer, Fillet, Elipse… được hiển thị ở (hình 3.3)



Khóa luận tốt nghiệp



29



GVHD: TS.Rudolf Kiefer



Hình 3.19: Thanh cơng cụ Sketch.

Sử dụng phần mềm Creo Parametric 4.0 để thực hiện quá trình thiết kế, để thiết kế

một bản vẽ mới cần tạo một file mới (hình 3.4), tiến hành đặt tên file còn thiết kế

hình và chọn đơn vị phù hợp cho bản vẽ mmms_part_solid (hình 3.5).



Hình 3.20: Giao diện các tùy chọn.



.Hình 3.21: Giao diện mơi trường Part.

Sản phẩm được thiết kế là ổ cắm điện 3 chấu cơng ty Điện Quang như hình 3.6



Khóa luận tốt nghiệp



30



GVHD: TS.Rudolf Kiefer



Hình 3.22: Ổ cắm điện Điện Quang.

Quá trình thực hiện bản vẽ được đi từ các chi tiết đơn giản

đến phức tạp. Để tạo được các chi tiết phức tạp thì đầu tiên

cần tạo khối cho ổ cắm điện với các loại mặt tham chiếu

(hình 3.7) và kích thước ngồi của sản phẩm là: 100×48 mm

sau khi phác thảo thì sản phẩm chỉ là một hình chữ nhật đơn

giản, do đó phải dùng lệnh Extrude để tạo độ dày (3D) cho

sản phẩm chọn độ dày thật là 18mm.

Hình 3.23:Mặt

phẳng tham chiếu.

Dựa trên khối vừa tạo được, tiếp tục tạo các chi tiết lúc này thì chọn các chi tiết đi

từ dưới lên vì lí do phải chọn mặt tham chiếu thích hợp. Ở thiết kế này thì tiếp theo

nên vẽ 3 hình chữ nhật nhỏ ở mặt Top với kích thước (22×36×1) mm bằng các lệnh

cơ bản được giới thiệu ở mục 3.1.2 (hình 3.8).



Khóa luận tốt nghiệp



31



GVHD: TS.Rudolf Kiefer



Hình 3.24: Vẽ chi tiết với phần lồi.

Các chi tiết tiếp theo có thể thấy là được vẽ trên các hình chữ nhật vừa tạo (hình

3.8), nên chọn nó làm mặt phẳng tham chiếu tiếp theo, thu được (hình 3.9). Tương

tự như cách vẽ ở (hình 3.9) thì được chi tiết như (hình 3.10) và (hình 3.11) và sản

phẩm hồn chỉnh (hình 3.12)



Hình 3.25: Chi tiết bị đùn lỗ ở mặt Top.



Hình 3.26: Mặt Top của chi tiết.



Khóa luận tốt nghiệp



32



GVHD: TS.Rudolf Kiefer



Hình 3.27: Chi tiết lún ở mặt Bottom.



Hình 3.28: Chi chiết với các gờ lồi.

Kết thúc bản vẽ Save chi tiết.



CHƯƠNG 4



THIẾT KẾ BỘ KHUÔN



4.1. Tạo mặt phân khuôn

4.1.1. Điều kiện tách khuôn

Chi tiết tham chiếu ở dạng 3D

Phôi để tạo các tấm khuôn

Mặt phân khuôn (đây là điều kiện quan trọng để tách khuôn).

Hệ số co rút của vật liệu

4.1.2. Đưa khuôn vào mặt phẳng tham chiếu

Để tạo mặt phân khuôn cho thiết kế, đầu tiên ở tùy chọn File (New) phần mềm sẽ

hiển thị hộp thoại (hình 3.4) chọn Manufacturing và Mold Cavity, đồng thời thay

đổi đơn vị của bản vẽ sang mmm_mfg_mold. Bấy giờ phần mềm hiển thị giao diện

hình 4.1.



Khóa luận tốt nghiệp



33



GVHD: TS.Rudolf Kiefer



Hình 4.29: Giao diện Manufacturing-Mold Cavity.

Để đưa chi tiết đã được thiết kế từ trước vào phân khn thì trên thanh công cụ

Mold (Mold Model) chọn Reference Model và Locate Reference Mold (hình 4.2a

và hình 4.2b).



Hình 4.30: Tùy chọn Create Component.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Các yếu tố ảnh hưởng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×