Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Sản phẩm bị cong vênh

c. Sản phẩm bị cong vênh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



19



GVHD: TS.Rudolf Kiefer



- Tăng bề dày

- Sử dụng vật liệu khác bền hơn

- Tạo các gân tang cứng hoặc các góc bo để tang bền

Việc đảm bảo sản phẩm có bề dày đồng đều là rất quan trọng vì thời gian đơng

cứng của sản phẩm có bề dày khác nhau là khác nhau. Khi không đảm bảo được đều

này thì các khuyết tật rất dễ xảy ra. Tuy nhiên có thể giảm bớt hỏng hóc bằng việc

thiết kế các đoạn chuyển tiếp [4].



Hình 2.12: Các cách thiết kế bề dày đồng nhất.

d. Góc bo

Hiệu quả thiết kế:

-



Sản phẩm được làm nguội đồng đều

Giảm khả năng cong vênh

Giảm sự cản dòng

Giảm sự tập trung ứng suất

Nhựa lỏng dễ điền đầy trong lòng khn



Khóa luận tốt nghiệp



20



GVHD: TS.Rudolf Kiefer



Giải pháp thiết kế góc bo:

- Bán kính bo nằm trong phạm vi từ 25% đến 60% bề dày sản phẩm, tốt nhất là

50%.

- Bán kính ngồi (R) nên bằng bán kính trong (r) cộng thêm bề dày sản phẩm (T)

Một khi đều này khơng thỏa mãn thì sản phẩm dễ bị cong vênh bởi sự nguội

không đều, sự co rút khơng đều thêm vào đó thì ứng suất tập trung cũng tăng lên.

Để giữ cho bề dày sản phẩm đồng nhất thì phải thiết kế bán kính cong ở cả 2 góc.



a) Q mỏng



b) Q dày



Hình 2.13: Góc bo khơng đúng.

e. Gân

Hiệu quả thiết kế: Giúp tăng độ bền và tăng khả năng chống uốn của sản phẩm.

Thiết kế gân:

- Thiết kế sao cho bề dày sản phẩm càng mỏng càng tốt (độ cứng tăng khi khoảng

cách gân giảm).

- Bề dày, góc cơn, độ cao liên quan đến nhau, nếu bề dày gân quá lớn dẫn đến vết

lõm và góc cơn q lớn sẽ khó khăn điền trong q trình điền đầy khuôn.

- Độ nghiêng mỗi bên khoảng 10o, bề dày đáy gân tối đa là 0,8 độ dày sản phẩm

nơi đặt gân (0,5-0,8).

- Gân tăng bền phải nằm thẳng hướng với hướng mở khn.



Khóa luận tốt nghiệp



21



GVHD: TS.Rudolf Kiefer



Một số yêu cầu cần chú ý:

- Bề dày của gân khơng vượt q ½ bề dày đặt gân nhưng ở những chỗ vật liệu ít

co rút và khơng ảnh hưởng đến tính thẫm mỹ thì có thể dày hơn 1 chút.

-



Bề dày gân còn tác động đến sự ưu tiên dòng chảy trong q trình ép phun



(ngun nhân đưa đến các khuyết tật đường giao lưu và rỗ khí) [4].



Hình 2.14: Các thơng số hình học của gân.

Trong đó: + Bề dày gân: t

+Chiều cao gân: h

+ Bán kình góc bo: r

+ Góc nghiêng: ϴ

+ Khoảng cách giữa các gân: a

Gân nên được thiết kế song song, khoảng các giữa các gân nên bằng ít nhất 2 lần

bề dày. Giúp giảm bớt các rãnh làm nguội và hệ thống thoát khí trong khn.

Các gân nên đặt dọc theo 1 hướng để đạt độ cứng vững tốt (nên đặt dọc) [4].



Khóa luận tốt nghiệp



22



GVHD: TS.Rudolf Kiefer



2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến khuyết tật của sản phẩm

2.4.1. Khái niệm về độ cong vênh

Cong vênh là một sự biến dạng mà bề mặt của sản phẩm ép phun khơng theo hình

dạng dự định của thiết kế. Một phần kết quả cong vênh nhận được từ ứng suất dư

trong quá trình ép phun, bị gây ra bởi sự khác biệt về độ co rút của vật liệu trong

sản phẩm ép phun. Nếu độ co ngót trên tồn bộ chi tiết đồng nhất, sản phẩm sẽ

khơng bị biến dạng hoặc cong vênh, mà nó sẽ trở nên nhỏ hơn trong phạm vi cho

phép. Tuy nhiên, độ co rút thấp và đồng đều là một yếu tố phức tạp do sự hiện diện

và tương tác của nhiều yếu tố như định hướng của các chuỗi mạch phân tử polymer

và tính chất hóa lý của vật liệu, hệ thống làm mát, thiết kế khuôn và chi tiết sản

phẩm, và điều kiện quá trình ép phun [4].

2.4.2. Nguyên nhân gây ra hiện tượng co rút cong vênh sản phẩm

a. Ngun nhân

Q trình giải nhiệt khơng đồng đều trên toàn bộ sản phẩm.

Một phần nhỏ trên chi tiết co rút nhiều dẫn đến biến dạng trên diện rộng.

b. Các yếu tố ảnh hưởng

Hệ số co rút của vật liệu nhựa.

Phân bố nhiệt độ khuôn và sản phẩm.

Áp suất định hình.

Thời gian giải nhiệt.

Độ cứng vững của kết cấu sản phẩm [4].

2.4.3. Đặc điểm trong hiện tượng co rút cong vênh sản phẩm

Co rút là hiện tượng sản phẩm giảm kích thước trong q trình nguội của vật liệu

nhựa. Có 3 đặc điểm cần chú ý khi hiện tượng co rút xảy ra: Áp suất phun (P), thể

tích nhựa (V) và nhiệt độ nhựa (T) ln có ảnh hưởng với nhau. Sự ảnh hưởng của



Khóa luận tốt nghiệp



23



GVHD: TS.Rudolf Kiefer



các yếu tố khác như nhiệt độ khuôn, hoặc thời gian điền đầy… đều ảnh hưởng đến

độ co rút của sản phẩm nhựa.

Thể tích nhựa sẽ tăng lên khi được nung nóng và giảm dần trở lại như ban đầu khi

hạ nhiệt độ. Khi vật liệu nhựa nóng chảy (melt) bị nén bởi áp suất khơng đổi, thể

tích nhựa sẽ giảm so với trường hợp không chịu áp suất nào. Khi giảm áp suất thì

thể tích cũng tăng trở lại [4].

2.4.4. Hiện tượng co rút, cong vênh của sản phẩm nhựa:

Co rút nhựa là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ cong vênh của sản phẩm. Khi

sản phẩm nhựa nguội từ nhiệt độ nhựa nóng chảy (melting temperature) đến nhiệt

độ mơi trường khn (mold temperature) thì sự co rút sẽ xuất hiện trong q trình.

Nhựa nóng chảy được phun vào lòng khn đến khi lòng khn được điền đầy. Sau

đó lòng khn sẽ được giải nhiệt, ngay lập tức nhựa ở các điểm nằm gần thành

khuôn sẽ đông lại. Kể từ đó, sự co rút diễn ra làm cho thể tích của nhựa trong khn

giảm. Nhìn chung, trong q trình phun ép nhựa, ảnh hưởng của các thơng số ép

đến độ co rút - cong vênh sản phẩm nhựa được tổng hợp như (hình 2.15) [4].



Hình 2.15: Ảnh hưởng của thông số ép đến độ co rút nhựa.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Sản phẩm bị cong vênh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×