Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Hóa chất - Dụng cụ - Thiết bị

2 Hóa chất - Dụng cụ - Thiết bị

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dụng cụ: ống đong; bình giải ly dung mơi; becher; pipette pasteur; màn lọc; xylanh;

ống nghiệm; bình cầu.

Thiết bị: máy HPLC-MS; máy MPLC; hệ thống HPLC điều chế; máy cô quay; máy

thổi Nitơ; máy ly tâm; máy siêu âm.

2.3 Quy trình

2.3.1 Quy trình chiết



2.3.2 Quy trình phân lập



11



2.4 Phương pháp

2.4.1 Sắc ký lớp mỏng (Thin layer chromatograph, TLC) [2]

Sắc ký lớp mỏng còn gọi là sắc ký phẳng, dựa chủ yếu vào hiện tượng hấp thu trong

đó pha động là một dung môi hoặc hỗn hợp các dung môi, di chuyển ngang qua một

pha tĩnh là một chất hấp thu trơ như: silica gel hoặc alumin oxide. Pha tĩnh này

được tráng bằng một lớp mỏng, đều, phủ lên một nền phẳng như một tấm kiếng,

tấm nhôm hoặc tấm plastic.(Nguyễn Kim Phi Phụng,2007).

Giá trị Rf

Một hợp chất tinh khiết có một vết với sắc ký lớp mỏng sẽ có giá trị Rf không đổi,

trong một hệ dung môi giải ly xác định và bởi bản sắc ký của một ô sản xuất nhất

định.

Muốn đo Rf: sử dụng thước để đo khoảng đường di chuyển của hợp chất và của

dung môi. Thực hiện bài tốn chia, kết quả

R là con số khơng đơn vị, luôn luôn nhỏ

12 f

hơn một (Rf <1). Quy ước viết Rf với hai con số lẻ sau dấu phẩy.



Giới hạn dung môi



Rf = a/b, (Rf <1)



Mức xuất phát



2.4.2 Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High performance liquid

chromatograph, HPLC) [13],[5]

Năm 1967, Horvath C. là người đầu tiên chế tạo máy HPLC để nghiên cứu về

nucleotic. Ngày nay, HPLC là một kỹ thuật dùng trong hóa phân tích để tách, định

tính và định lượng từng thành phần trong hỗn hợp; HPLC được ứng dụng trong rất

nhiều lĩnh vực nghiên cứu như: dược phẩm, các dung dịch sinh lý, polymer thiên

nhiên và tổng hợp, các dư lượng trong môi trường, các nguyên tố hiện diện trong

mẫu phân tích ở dạng vết.

Máy HPLC hoạt động trong điều kiện: áp suất cao, nhiệt độ phòng, mẫu chất trong

dòng chảy của pha động với lượng lớn thể tích, chất khảo sát ở thể lỏng, vận tốc

dòng chảy lớn (vài mL/phút).

13



2.4.3 Phổ khối lượng (Mass Spectroscopy, MS) [2]

Phương pháp khối phổ (MS) là một kỹ thuật phân tích hóa học giúp xác định khối

lượng của các ion, mảnh phân tử.

Nguyên lý máy khối phổ: chuyển chất nghiên cứu thành thể khí (bay hơi mẫu ở

nhiệt độ và áp suất thích hợp); tạo các ion từ các phân tử khí; phân tách các ion, ghi

tín hiệu theo khối lượng ion (m/z)

Máy MS hoạt động trong điều kiện: áp suất thấp, nhiệt độ cao, lượng mẫu phân tích

rất nhỏ, chất khảo sát phải ở thể khí, vận tốc dòng chảy nhỏ.

2.4.4 HPLC điều chế [2]

Là phương pháp dùng để cô lập một lượng lớn mẫu chất dùng cho nhiều mục tiêu

khác nhau như để phân tích phổ NMR, thử hoạt tính của chất cần tách…Thực hiện

bằng cách mỗi lần tiêm vào máy một lượng mẫu nhất định; dùng cột loại phân tích

có đường kính phù hợp lượng mẫu tiêm vào máy; lặp lại nhiều lần đến khi thu được

lượng mẫu mong muốn.

2.4.5 Phương pháp chạy sắc ký cột áp suất trung bình (MPLC)

Phương pháp dùng để tách một hỗn hợp gồm nhiều chất thành từng loại đơn chất

riêng biệt, dựa vào độ phân cực khác nhau của các chất đối với hệ thống pha tĩnh

(chất và silica gel) và pha động (một hoặc hệ nhiều dung môi). Dung môi được đẩy

qua cột nhờ áp lực của bơm trung áp.

Cột sắc ký

Sử dụng sắc ký cột pha thường và sắc ký cột pha đảo

Sắc ký cột pha thường: cột được nhồi Silica gel pha thường; khi chạy chất phân cực

14



mạnh được giữ lại trong cột, chạy dung môi từ hệ phân cực thấp đến phân cực cao.



Sắc ký cột pha đảo: chất nhồi cột pha đảo thông thường silica gel C18; khi chạy

chất phân cực yếu sẽ được giữ lại trong cột, chạy dung môi từ phân cực mạnh đến

phân cực yếu.

2.4.6 Phương pháp DPPH kiểm tra hoạt tính chống oxy hóa

Khả năng chống oxy hóa của mẫu phân tích dựa vào nguyên tắc dập tắc gốc tự do

và là đổi màu dung dịch DPPH.



Hóa chất: 1,1 - diphenyl - 2 - picrylhydrazyl; ethanol

Thiết bị: quang phổ UV - Vis



15



CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM

3.1 Chuẩn bị cao chiết

Cho 400 (g) nguyên liệu lá ổi ngâm trong 5 (lít) dung mơi ethanol ở nhiệt độ phòng

trong khoảng 24 (h). Hỗn hợp sau khi ngâm được lọc qua giấy lọc, ta thu phần dịch;

phần bã tiếp tục được ngâm với ethanol cho đến khi màu của dịch ngâm nhạt hoàn

toàn. Phần dịch sẽ được cho vào bình cầu cơ quay để loại bỏ dung môi, sau khi cô

quay ta thu được phần rắn (gọi là cao tổng) có khối lượng 4,7 (g).

4,7 g cao tổng sẽ được chiết tiếp với dung môi n-Hexane (thu được cao n-Hexane)

và Ehtyl acetate (thu được cao ethyl acetate); khối lượng cao n-Hexane thu được là

m (g) và cao ethyl acetate là m (g). Phương pháp chiết: cho phần cao tổng vào lắc

lần lượt với các dung mơi có độ phân cực từ thấp đến cao; khi màu dịch chiết nhạt

dần thì dừng, cho dịch chiết vào cô quay và thu cao.

3.2 Cô lập và tinh sạch hợp chất trong cao



16



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Hóa chất - Dụng cụ - Thiết bị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×