Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 THÀNH PHẦN TẠO MÙI HƯƠNG ĐẶC TRƯNG CỦA TINH DẦU TRẦM HƯƠNG AQUILARIA CRASSNA

2 THÀNH PHẦN TẠO MÙI HƯƠNG ĐẶC TRƯNG CỦA TINH DẦU TRẦM HƯƠNG AQUILARIA CRASSNA

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



Đối với phân đoạn K5-15 có ít nhất 8 thành phần đã được xác định bao gồm:

γ-Eudesmol (13.720), Cubenol (14.217), Guaia-1(10),11-diene (13.927), α-Guaiene

(12.315), Agarospirol (19.623), Elemol (7.637), α-Bisabolol (5.632), α-Costol (5.006).

Trong đó, Agarospirol chiếm hàm lượng cao nhất (Bảng 4.2).

Bảng 4.2.1.1.a.1 Thành phần hóa học trong phân đoạn K5-15



Thời gian lưu

STT

(phút)



Tên chất



Khối

lượng

phân

tử



Hàm

lượng

(%)



Độ tương hợp

khối phổ



1



20.419



γ-Eudesmol



222



13.720



864



2



20.773



Cubenol



222



14.217



810



3



21.069



Guaia-1(10),11-diene



204



13.927



771



4



21.469



α-Guaiene



204



12.315



812



5



22.222



Agarospirol



222



19.623



828



6



22.684



Elemol



222



7.637



716



7



25.003



α-Bisabolol



222



5.632



811



8



25.426



α-Costol



220



5.006



743



Trong phân đoạn K5-32, tổng cộng có 6 thành phần chính được xác định là:

γ-Eudesmol (5.200), Cubenol (6.057), Guaia-1(10),11-diene (5.016), α-Guaiene

(11.014), -Eudesmol (1.890), Agarospirol (16.803). Kết quả được thể hiện ở bảng

4.3.



31



Bảng 4.2.1.1.a.2 Thành phần hóa học trong phân đoạn K5-32



Tên chất



Khối

lượng

phân

tử



Hàm

lượng

(%)



Độ tương

hợp khối

phổ



20.416



γ-Eudesmol



222



5.200



824



2



20.774



Cubenol



222



6.057



811



3



21.062



Guaia-1(10),11-diene



204



5.016



781



4



21.467



α-Guaiene



204



11.014



826



5



21.948



-Eudesmol



222



1.890



744



6



22.209



Agarospirol



222



16.803



838



STT



Thời gian

lưu

(phút)



1



Phân đoạn K6-21 sau khi phân tích GC-MS thu được các thành phần chính như:

γ-Eudesmol (2.430), Cubenol (3.667), Guaia-1(10),11-diene (2.537), α-Guaiene

(12.122), -Eudesmol (6.808), Agarospirol (12.617). Hai thành phần được xác định với

hàm lượng cao là α-Guaiene và Agarospirol. Tất cả được trình bày ở bảng 4.4.



32



Bảng 4.2.1.1.a.3 Thành phần hóa học trong phân đoạn K6-21



Tên chất



Khối

lượng

phân

tử



Hàm

lượng

(%)



Độ tương

hợp khối

phổ



19.291



α-Bulnesene



204



1.373



719



2



20.412



γ-Eudesmol



222



2.430



778



3



20.764



Cubenol



222



3.667



790



4



21.042



Guaia-1(10),11-diene



204



2.537



764



5



21.467



α-Guaiene



204



12.122



822



6



21.949



-Eudesmol



222



6.808



846



7



22.204



Agarospirol



222



12.617



822



8



22.662



(E)-Longipinane



206



3.543



689



STT



Thời gian

lưu

(phút)



1



33



a) K5-15



b) K5-32



c) K6-21

Hình 4.15 Sắc ký đồ của ba phân đoạn được đánh giá có mùi đặc trưng của tinh dầu

trầm hương.



34



Từ kết quả thu được 3 phân đoạn trên, ta tiến hành so sánh các thành phần hóa

học của chúng và xác định được các thành phần có mặt ở hầu hết cả ba phân đoạn. Kết

quả thể hiện thông qua bảng 4.5 và hình 4.3.

Bảng 4.2.1.1.a.4 Các hợp chất tạo mùi hương quan trọng được xác định

bằng GC-MS tách ra từ các phân đoạn có mùi đặc trưng của tinh dầu trầm hương.

ST

T



Tên chất



1

2

3

4

5

6



γ-Eudesmol

Cubenol

Guaia-1(10),11-diene

α-Guaiene

-Eudesmol

Agarospirol



K5-15

13.720

14.217

13.927

12.315

19.623



% Hàm lượng

K5 -31

5.200

6.057

5.016

11.014

1.890

16.803



K6-21

2.430

3.667

2.537

12.122

6.808

12.617



Có 6 hợp chất hóa học quan trọng trong việc tạo mùi hương đã được xác định là

γ-Eudesmol, Cubenol, Guaia-1(10),11-diene, α-Guaiene, -Eudesmol, Agarospirol. Ở

mẫu K5-15, Agarospirol có độ phong phú cao nhất với giá trị 19.623 %, 4 hợp chất còn

lại có giá trị tương đương nhau và khơng có sự xuất hiện của -Eudesmol. Ở mẫu

K5-31 độ phong phú cao với tỷ lệ 16.803 % đối với Agarospirol và α-Guaiene cho giá

trị 11.014 %. Trong khi đó, Ở mẫu K6-21 cả Agarospirol và α-Guaiene đều có hàm

lương cao tương đương nhau.



35



So sánh hàm lượng các chất tạo mùi hương ở 3 phân đoạn

25

20



% Hàm lượng



15

10



K5-15

K5-31

K6-21



5

0



Hình 4.16 Biểu đồ so sánh hàm lượng các chất tạo mùi hương ở các phân đoạn.

Trong biểu đồ so sánh hàm lượng các chất tạo mùi hương, 6 hợp chất hóa học

quan trọng được xác định bởi GC-MS là thành phần hoạt động chính của hương thơm

tinh dầu A. crassna. Rõ ràng ta có thể là thấy rằng hai hợp chất có mức độ phong phú

cao trong tất cả các mẫu là Agarospirol và α-Guaiene được coi là đóng góp quan trọng

nhất cho mùi thơm tổng thể của tinh dầu trầm hương dựa trên tính chất và nồng độ

hương thơm cao của nó, có khả năng chịu trách nhiệm về nốt hương gỗ mạnh, cay

nồng. Trong khi đó, ba hợp chất khác như γ-Eudesmol, Cubenol, Guaia-1(10),11-diene,

-Eudesmol cung cấp mức độ dồi dào trung bình cũng rất quan trọng đối với mùi thơm

tổng thể của tinh dầu trầm hương, chịu trách nhiệm cho mùi hương ngọt nhẹ, ấm áp.



36



Tuy nhiên, để tăng mức độ chính xác cần thực hiện so sánh phân đoạn có mùi

đặc trưng với các phân đoạn tách được có giá trị mùi khác nhau cũng như so với mẫu

để xem có sự xuất hiện của các hợp chất tạo mùi đặc trưng trên hay không.

4.2.2 So sánh phân đoạn có mùi đặc trưng với các phân đoạn được đánh

giá khác

4.2.2.1) So sánh các phân đoạn có mùi hương đặc trưng với mẫu



Hình 4.17 so sánh sắc ký đồ mẫu và phân đoạn K5-15.

Từ việc so sánh phân đoạn có mùi đặc trưng với mẫu, ta có thể thấy rằng phân

đoạn này tách được các chất ở đoạn giữa của mẫu. Thu được các chất so với mẫu có

cùng thời gian lưu tương ứng (Bảng 4.1).

1.1.1.1)



So sánh các phân đoạn có mùi đặc trưng với phân đoạn có mùi



khó chịu 3Khảo sát hai phân đoạn được đánh giá có mùi khó chịu bằng phân tích GC-MS.

Ta thu được sắc ký đồ như hình 4.5.



37



a)



Phân đoạn cuối chạy hexane.



b)



Phân đoạn chạy với dung mơi 100% ethyl acetate.



Hình 4.18 Sắc ký đồ của hai phân đoạn được đánh giá có mùi khó chịu.

Từ hai sắc ký đồ, ta có thể thấy ở phân đoạn cuối được tách ra từ dung môi

n-hexane và phân đoạn chạy bằng dung môi ethyl acetate 100% khơng có sự xuất hiện

của các peak nằm trong các phân đoạn có mùi đặc trưng của tinh dầu trầm hương.



38



4.2.2.2) So sánh các phân đoạn được đánh giá có mùi hương giảm dần



Hình 4.19 Sắc ký đồ so sánh mùi hương của các phân đoạn có mùi giảm dần.

Đối với phân đoạn được xác định có mùi đặc trưng của tinh dầu trầm hương 3+,

sắc ký đồ chỉ xuất hiện hầu hết các peak đặc trưng cho mùi hương.

Đến phân đoạn được đánh giá có mùi nhẹ hơn 2+, ta có thể thấy hàm lượng của

các peak này thấp hơn và có sự xuất hiện của một đoạn phía sau khơng tách được.

Đến phân đoạn có mùi khó chịu 3-, ta thu được hồn tồn các peak nằm ở phía

sau trùng với phân đoạn có mùi 2+ khơng tách được. Điều này giúp ta có thể khẳng

định rằng chúng ảnh hưởng trực tiếp đến mùi của phân đoạn 2+ làm giảm mức độ mùi

hương của phân đoạn này.

4.2.3 Kết luận chung

Tóm lại, mùi hương đặc trưng của tinh dầu trầm hương bao gồm 6

sesquiterpenes chính: γ-Eudesmol, Cubenol, Guaia-1(10),11-diene, α-Guaiene, γEudesmol, Agarospirol, tất cả hầu hết đều có ghi chú nốt hương gỗ mạnh.



39



Trong nghiên cứu này, tồn tại nhiều loại sesquiterpen thơm với các họ hương

khác nhau có nốt hương gỗ mạnh, sáp ngọt và sắc thái cay nồng. Do đó, mùi hương của

tinh dầu trầm hương dường như là do sự hòa hợp tuyệt vời của các sesquiterpenes.

Phân tích tinh dầu trầm hương bằng GC-MS lồi Aquilaria crassna thu được

thành công các hợp chất dễ bay hơi chính trong mẫu này. Điều này cho thấy GC-MS là

một kỹ thuật đáng tin cậy cho việc phát hiện các chất tạo mùi đặc trưng cho tinh dầu

trầm hương. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả nghiên cứu của các tác giả

Pripdeevech và cộng sự (2011) cho rằng Agarospirol được công nhận là một trong

những hợp chất chính góp phần tạo ra mùi thơm đặc trưng của tinh dầu trầm hương đặc

biệt là loài Aquilaria crassna trong nghiên cứu của họ [19].

4.3 MÔ TẢ MÙI HƯƠNG CỦA CÁC HỢP CHẤT TẠO MÙI ĐẶC TRƯNG

CỦA TINH DẦU TRẦM HƯƠNG

Bảng 4.3.1.1.a.1 Bảng các thành phần tạo mùi đặc trưng của tinh dầu trầm

hương

ST

T



Tên chất



CTPT



Mô tả mùi



Độ bền

mùi



1



γ-Eudesmol



C15H26O



Waxy, sweet

( Sáp, Ngọt)



Trung

bình



2



Cubenol



C15H26O



Spicy

( thảo mộc cay)



Trung

bình



CTCT



40



3



Guaia-1(10),11diene

(α-Bulnesene)



C15H24



Woody, warm



Trung

bình



woody

(Sweet, woody,

balsam, peppery)



Cao



4



α-Guaiene



C15H24



5



β -Eudesmol



C15H26O



6



Agarospirol



C15H26O



Woody, Green



Spicy

(Spicy,peppery,

Woody)



Trung

bình



Cao



Như vậy, có thể mơ tả mùi đặc trưng của tinh dầu trầm hương là hương gỗ mạnh

có vị ngọt nhẹ của sáp, cay nồng và ấm áp. Các họ hương này đặc biệt cho mùi hương

rất dai tạo nên nét đặc trưng và được sử dụng làm chất định hương.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 THÀNH PHẦN TẠO MÙI HƯƠNG ĐẶC TRƯNG CỦA TINH DẦU TRẦM HƯƠNG AQUILARIA CRASSNA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×