Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

27



Bảng 3.1.1.1.a.1 TPHH của tinh dầu trầm hương A. crassna



STT



Thời

gian lưu



Tên chất



(phút)



28



Khối

lượng

phân tử



Hàm

lượng

(%)



Độ tương

hợp khối

phổ



1



5.533



Benzylacetone

(4-Phenyl-2-butanone)



148



1.824



914



2



11.445



Spathulenol



220



12.824



822



3



12.626



Dihydro-β-agarofuran



222



0.774



871



4



12.719



Aromadendrene



204



0.907



824



5



14.814



β-Costol



220



0.824



815



6



16.695



Cis-α-Santalol



220



4.296



832



7



17.356



Isoaromadendrene epoxide



220



2.112



805



8



19.552



epi-γ-Eudesmol



222



4.197



877



9



20.431



γ-Eudesmol



222



3.031



906



10



20.778



Cubenol



222



2.073



836



11



21.069



Guaia-1(10),11-diene

(α-Bulnesene)



204



2.562



806



12



21.492



α-Guaiene



204



7.738



843



13



22.020



β -Eudesmol



222



7.1



810



14



22.227



Agarospirol



222



12.104



874



15



23.681



3-Isopropyl-4a,5dimethyloctahydro-2-(1H)naphthalenone



222



4.233



811



16



23.983



α-Copaen-11-ol



220



7.428



828



17



24,273



Isovalencenol



220



1.433



740



18



25.013



α-Bisabolol



222



0.763



850



19



25.276



Longiverbenone



218



1.937



760



20



25,421



α-Costol



220



1.031



790



21



25.570



1(2H)-Naphthalenone,

3,4,4a,5,6,7-hexahydro-4a,5dimethyl-3(1-methylethenyl)-,

- [3S-(3α,4aα,5α]-



218



1.071



808



22



26.347



Aromadendrene oxide-(2)



220



1.328



846



23



26.803



Ledene oxide-(I)



220



2.543



798



24



27.326



(E)-Isovalencenal



218



0.979



800



25



27,468



Caryophyllene oxide



220



0.886



776



26



27.606



Widdrenal



218



1.625



811



27



29.106



4a,5-Dimethyl-3-(1methylethylidene)-4,4a,5,6,7,8-



218



4.736



930



29



Ghi chú: % hàm lượng của một chất tính theo diện tích peak sắc ký của chất đó

trên tổng diện tích peak các chất có trong tinh dầu.



Hình 4.14 Sắc ký đồ mẫu tinh dầu trầm hương đem phân tích GC-MS.

4.2 THÀNH PHẦN TẠO MÙI HƯƠNG ĐẶC TRƯNG CỦA TINH DẦU

TRẦM HƯƠNG AQUILARIA CRASSNA

4.2.1 Các phân đoạn được đánh giá 3+ có mùi đặc trưng của tinh dầu

trầm hương

Khảo sát 3 phân đoạn được đánh giá có mùi đặc trưng của tinh dầu trầm hương:

K5-15, K5-32, K6-21. Tất cả được tiến hành phân tích GC-MS để xác định thành phần

hóa học.



30



Đối với phân đoạn K5-15 có ít nhất 8 thành phần đã được xác định bao gồm:

γ-Eudesmol (13.720), Cubenol (14.217), Guaia-1(10),11-diene (13.927), α-Guaiene

(12.315), Agarospirol (19.623), Elemol (7.637), α-Bisabolol (5.632), α-Costol (5.006).

Trong đó, Agarospirol chiếm hàm lượng cao nhất (Bảng 4.2).

Bảng 4.2.1.1.a.1 Thành phần hóa học trong phân đoạn K5-15



Thời gian lưu

STT

(phút)



Tên chất



Khối

lượng

phân

tử



Hàm

lượng

(%)



Độ tương hợp

khối phổ



1



20.419



γ-Eudesmol



222



13.720



864



2



20.773



Cubenol



222



14.217



810



3



21.069



Guaia-1(10),11-diene



204



13.927



771



4



21.469



α-Guaiene



204



12.315



812



5



22.222



Agarospirol



222



19.623



828



6



22.684



Elemol



222



7.637



716



7



25.003



α-Bisabolol



222



5.632



811



8



25.426



α-Costol



220



5.006



743



Trong phân đoạn K5-32, tổng cộng có 6 thành phần chính được xác định là:

γ-Eudesmol (5.200), Cubenol (6.057), Guaia-1(10),11-diene (5.016), α-Guaiene

(11.014), -Eudesmol (1.890), Agarospirol (16.803). Kết quả được thể hiện ở bảng

4.3.



31



Bảng 4.2.1.1.a.2 Thành phần hóa học trong phân đoạn K5-32



Tên chất



Khối

lượng

phân

tử



Hàm

lượng

(%)



Độ tương

hợp khối

phổ



20.416



γ-Eudesmol



222



5.200



824



2



20.774



Cubenol



222



6.057



811



3



21.062



Guaia-1(10),11-diene



204



5.016



781



4



21.467



α-Guaiene



204



11.014



826



5



21.948



-Eudesmol



222



1.890



744



6



22.209



Agarospirol



222



16.803



838



STT



Thời gian

lưu

(phút)



1



Phân đoạn K6-21 sau khi phân tích GC-MS thu được các thành phần chính như:

γ-Eudesmol (2.430), Cubenol (3.667), Guaia-1(10),11-diene (2.537), α-Guaiene

(12.122), -Eudesmol (6.808), Agarospirol (12.617). Hai thành phần được xác định với

hàm lượng cao là α-Guaiene và Agarospirol. Tất cả được trình bày ở bảng 4.4.



32



Bảng 4.2.1.1.a.3 Thành phần hóa học trong phân đoạn K6-21



Tên chất



Khối

lượng

phân

tử



Hàm

lượng

(%)



Độ tương

hợp khối

phổ



19.291



α-Bulnesene



204



1.373



719



2



20.412



γ-Eudesmol



222



2.430



778



3



20.764



Cubenol



222



3.667



790



4



21.042



Guaia-1(10),11-diene



204



2.537



764



5



21.467



α-Guaiene



204



12.122



822



6



21.949



-Eudesmol



222



6.808



846



7



22.204



Agarospirol



222



12.617



822



8



22.662



(E)-Longipinane



206



3.543



689



STT



Thời gian

lưu

(phút)



1



33



a) K5-15



b) K5-32



c) K6-21

Hình 4.15 Sắc ký đồ của ba phân đoạn được đánh giá có mùi đặc trưng của tinh dầu

trầm hương.



34



Từ kết quả thu được 3 phân đoạn trên, ta tiến hành so sánh các thành phần hóa

học của chúng và xác định được các thành phần có mặt ở hầu hết cả ba phân đoạn. Kết

quả thể hiện thông qua bảng 4.5 và hình 4.3.

Bảng 4.2.1.1.a.4 Các hợp chất tạo mùi hương quan trọng được xác định

bằng GC-MS tách ra từ các phân đoạn có mùi đặc trưng của tinh dầu trầm hương.

ST

T



Tên chất



1

2

3

4

5

6



γ-Eudesmol

Cubenol

Guaia-1(10),11-diene

α-Guaiene

-Eudesmol

Agarospirol



K5-15

13.720

14.217

13.927

12.315

19.623



% Hàm lượng

K5 -31

5.200

6.057

5.016

11.014

1.890

16.803



K6-21

2.430

3.667

2.537

12.122

6.808

12.617



Có 6 hợp chất hóa học quan trọng trong việc tạo mùi hương đã được xác định là

γ-Eudesmol, Cubenol, Guaia-1(10),11-diene, α-Guaiene, -Eudesmol, Agarospirol. Ở

mẫu K5-15, Agarospirol có độ phong phú cao nhất với giá trị 19.623 %, 4 hợp chất còn

lại có giá trị tương đương nhau và khơng có sự xuất hiện của -Eudesmol. Ở mẫu

K5-31 độ phong phú cao với tỷ lệ 16.803 % đối với Agarospirol và α-Guaiene cho giá

trị 11.014 %. Trong khi đó, Ở mẫu K6-21 cả Agarospirol và α-Guaiene đều có hàm

lương cao tương đương nhau.



35



So sánh hàm lượng các chất tạo mùi hương ở 3 phân đoạn

25

20



% Hàm lượng



15

10



K5-15

K5-31

K6-21



5

0



Hình 4.16 Biểu đồ so sánh hàm lượng các chất tạo mùi hương ở các phân đoạn.

Trong biểu đồ so sánh hàm lượng các chất tạo mùi hương, 6 hợp chất hóa học

quan trọng được xác định bởi GC-MS là thành phần hoạt động chính của hương thơm

tinh dầu A. crassna. Rõ ràng ta có thể là thấy rằng hai hợp chất có mức độ phong phú

cao trong tất cả các mẫu là Agarospirol và α-Guaiene được coi là đóng góp quan trọng

nhất cho mùi thơm tổng thể của tinh dầu trầm hương dựa trên tính chất và nồng độ

hương thơm cao của nó, có khả năng chịu trách nhiệm về nốt hương gỗ mạnh, cay

nồng. Trong khi đó, ba hợp chất khác như γ-Eudesmol, Cubenol, Guaia-1(10),11-diene,

-Eudesmol cung cấp mức độ dồi dào trung bình cũng rất quan trọng đối với mùi thơm

tổng thể của tinh dầu trầm hương, chịu trách nhiệm cho mùi hương ngọt nhẹ, ấm áp.



36



Tuy nhiên, để tăng mức độ chính xác cần thực hiện so sánh phân đoạn có mùi

đặc trưng với các phân đoạn tách được có giá trị mùi khác nhau cũng như so với mẫu

để xem có sự xuất hiện của các hợp chất tạo mùi đặc trưng trên hay không.

4.2.2 So sánh phân đoạn có mùi đặc trưng với các phân đoạn được đánh

giá khác

4.2.2.1) So sánh các phân đoạn có mùi hương đặc trưng với mẫu



Hình 4.17 so sánh sắc ký đồ mẫu và phân đoạn K5-15.

Từ việc so sánh phân đoạn có mùi đặc trưng với mẫu, ta có thể thấy rằng phân

đoạn này tách được các chất ở đoạn giữa của mẫu. Thu được các chất so với mẫu có

cùng thời gian lưu tương ứng (Bảng 4.1).

1.1.1.1)



So sánh các phân đoạn có mùi đặc trưng với phân đoạn có mùi



khó chịu 3Khảo sát hai phân đoạn được đánh giá có mùi khó chịu bằng phân tích GC-MS.

Ta thu được sắc ký đồ như hình 4.5.



37



a)



Phân đoạn cuối chạy hexane.



b)



Phân đoạn chạy với dung mơi 100% ethyl acetate.



Hình 4.18 Sắc ký đồ của hai phân đoạn được đánh giá có mùi khó chịu.

Từ hai sắc ký đồ, ta có thể thấy ở phân đoạn cuối được tách ra từ dung môi

n-hexane và phân đoạn chạy bằng dung môi ethyl acetate 100% khơng có sự xuất hiện

của các peak nằm trong các phân đoạn có mùi đặc trưng của tinh dầu trầm hương.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×