Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Khảo sát chế tạo nhũ vàng

4 Khảo sát chế tạo nhũ vàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



48



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



Hình 3.6 : Sản phẩm sau nung theo cơng thức 1



Hình 3.7: Sản phẩm

nung theo cơng thức 2



Hình 3.8: Sản phẩm

nung theo công thức 3



Bảng 3.4: Nhận xét chung về các cơng thức khảo sát

Cơng



Dung dịch



thức



trước khi nung



1



Dung dịch có



2



màu vàng

nhạt , lỏng ,



3



khó qt trang

trí



Sản phẩm sau khi nung

lượng Ag nhiều hơn không làm tăng màu

vàng cho sản phẩm tuy nhiên lại có hiệu

ứng lấp lánh nhiều hơn nhưng do yêu

cầu của nhũ vàng và để giảm chi phí thì

tỉ lệ Ag và Fe bằng nhau và chiếm 12 %

trên hỗn hợp màu là đủ



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



49



3.4.2 Khảo sát nồng độ màu

Vì màu vẫn chưa xuất hiện nhiều nên cần tăng tổng phần trăm của màu trong

công thức. Giữ nguyên tỉ lệ các chất màu trong hỗn hợp chỉ thay đổi tổng thành phần

phần trăm của chất màu theo bảng 3.5

Bảng 3.5 : Thành phần phần trăm các chất thay đổi

% Chất nền



% Màu

Tinh



Công



Nhựa



Tinh



dầu



thức



thông



dầu



thêm

vào



Fe(NO3)3

AgNO3

Bi(NO3)3



Nhận xét

Dung dịch

nấu chảy



Sản phẩm sau khi nung



Vàng đẹp , óng ánh và

4



26,1



34,8



30,1



có ánh kim kim loại tuy



9



nhiên màu sắc chưa

Dung dịch



5



26,1



34,8



29,9



9,2



sơn có màu

nâu vàng vẫn



6



26,1



34,8



29,4



9,7



phân bố đều

Màu lên nhiều hơn , có

óng ánh tuy nhiên vẫn



còn q lỏng



còn nhạt

Màu nhiều hơn , mẫu có



khó qt đều



lấp lánh , có màu vàng

nhạt bóng



7



26,1



34,8



28



Vàng đậm hơn cơng



11,1



thức 6 , vẫn có lấp lánh

Dung dịch đã

tương đối



8



26,1



34,8



25



14,1



bám , ít

chảy , nhưng

vẫn bị đọng.



Vàng đẹp , có óng ánh

nhưng khơng đều màu



Khóa luận tốt nghiệp



9



10



26,1



26,2



34,8



34,9



50



20,4



0



Hình 3.9: Sản phẩm

nung theo cơng thức 4



18,7



39,1



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



Dung dịch đã

bám khá tốt



Mẫu có màu sắc và độ

lấp lánh gần đạt yêu cầu

nhưng vẫn chưa đều



Dung dịch



Màu vàng lustre đạt yêu



sánh vừa để



cầu , màu vàng đều hơn



qt trang trí



và có óng ánh tốt.



Hình 3.10: Sản phẩm

nung theo cơng thức 5



Hình 3.11: Mẫu sau nung theo cơng thức 6



Khóa luận tốt nghiệp



51



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



Hình 3.12 : Mẫu sau nung theo cơng thức 7



Hình 3.13 : Mẫu sau nung theo cơng thức 8



Hình 3.14 : Mẫu sau nung theo cơng thức 9



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



52



Hình 3.15 : Mẫu sau nung theo công thức 10

Kết luận : qua các kết quả khảo sát nồng độ thì cơng thức 10 cho dung dịch ở

dạng tốt nhất để trang trí cùng với màu sắc và độ óng ánh của sản phẩm cũng phù hợp

với yêu cầu luận văn. Khoá luận về sau sẽ dùng công thức 10 để khảo sát tiếp các yếu

tố khác.

Bảng 3.6: Công thức chế tạo nhũ vàng

Chất nền

Công thức



Nhựa



10

% tổng

% từng



thông



thành phần

Khối lượng

cân (g)



Tinh dầu



Màu

Tinh dầu

thêm vào



Fe(NO3)3



60,9

26,1

0,3479



Bi(NO3)3



39,1

34,8



0,2617



AgNO3



0



6



6



88



0,0235



0,0235



0,3441



3.4.3 Khảo sát nhiệt độ và thời gian lưu

Bất kỳ công thức nào cũng đều có một khoảng nhiệt độ nung và thời gian lưu phù hợp.

Vì vậy, bắt buộc phải tiến hành khảo sát nhiệt độ và thời gian lưu.

Bảng 3.7 : Khảo sát nhiệt độ nung sản phẩm

Thí



Nhiệt



nghiệm



Độ



Nhận xét



Khóa luận tốt nghiệp



10.1



53



500



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



Mẫu bị đen , ánh xà cừ do nhựa thông bắt đầu

cháy và tinh thể Bitmus có ánh xà cừ

Mẫu ngả màu nâu , bắt đầu chuyển sang màu



10.2



600



vàng , tới nhiệt độ này phản ứng khử tạo màu

bắt đầu xuất hiện



10.3



650



10.4



700



10.5



750



10.6



800



10.1



Mẫu có màu vàng , có bóng ít , lấp lánh ít

Mẫu vàng đều , bóng nhiều , lấp lánh nhiều và

đẹp

Mẫu vàng đẹp , có bóng , có lấp lánh màu tuy

nhiên khơng khác 700OC nhiều

Mẫu khơng có thay đổi nhiều



10.2



Khóa luận tốt nghiệp



54



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



10.4



10.3



10.6



10.5



Hình 3.16: Kết quả khảo sát nhiệt độ nung

Chọn Nhiệt độ ở 700OC là ổn định nhất vì mẫu ở nhiệt độ này đã

đạt yêu cầu , phù hợp với trang trí thực tế sản xuất, có thể nung

chung với các loại màu khác và cũng lợi cho chi phí sản xuất , tiết

kiệm năng lượng.

Bảng 3.8 : Khảo sát thời gian lưu

Thí

nghiệm

10.7



Thời gian lưu



Nhận xét



15



Mẫu có bóng , vàng đẹp , đạt yêu cầu



Khóa luận tốt nghiệp



55



10.8



30



10.9



45



10.10



60



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



Mẫu có bóng , vàng đẹp , đạt yêu cầu ,

không nhận thấy khác biệt nhiều

không nhận thấy khác biệt so với mẫu

lưu ngắn thời gian

So với mẫu 15 phút thì ít bóng hơn 1

chút nhưng vẫn đạt yêu cầu



10.8



10.7



10.10



10.9



Hình 3.17: Kết quả khảo sát thời gian lưu

Chọn nhiệt độ nung ở 700OC và thời gian lưu 15 phút để khảo sát

tiếp các yếu tố tiếp theo.

3.4.4 Khảo sát sự ổn định của dung dịch

Dung dịch sau khi nấu chảy sẽ hơi lỏng , và dung môi sử dụng có khả năng sẽ

bay hơi trong lúc bảo quản dung dịch vì vậy tiến hành khảo sát ổn định dung dịch sơn

sau nấu trước bước trang trí sản phẩm.

Bảng 3.9: Khảo sát ổn định dung dịch



Khóa luận tốt nghiệp



Khối

Ngà

y



t (h)



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



56



Nhận xét



lượng



Khối



mẫu



lượng



sau



giảm



nấu



sau t



Dung dịch nấu chảy



Sản phẩm sau khi

nung



chảy

Dung dịch nâu chút

1



2



24



48



1.0037



1.0004



0.018



vàng sánh , khơng



mẫu vàng khá đều ,



3



lắng cặn, qt khá



có óng ánh



dễ tay

Không nhận ra sự



màu vàng đậm



thay đổi về độ sánh



hơn , có ánh tuy



0.032



và màu dung dịch



nhiên cọ quét



3



bằng mắt thường so



chưa đều tay do



với mẫu 24h , qt



bề mặt mẫu có



dễ

Khơng nhận ra sự



nhiều vân



thay đổi về độ sánh

3



72



1.0018



0.095

7



dung dịch bằng mắt

thường so với mẫu

48h ,nhưng màu có



mẫu có màu vàng ánh

cam đẹp , có lấp lánh



hơi ngả nâu đen, ít

4



96



1.0007



0.114



chảy, dễ kéo cọ

Có sự thay đổi một



mẫu có màu sắc và độ



2



chút về màu sắc



óng ánh tương tự mẫu



dung dịch theo sắc



72h



đen , khi quét màu



Khóa luận tốt nghiệp



57



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



ít loang hơn , cọ

quét đều tay

mẫu vàng đều ,



5



120



1.0009



Màu sắc dung dịch



có lấp lánh tuy



0.145



có nâu ngả đen , có



nhiên khơng có



1



đặc lại ,khơng lắng



khác biệt rõ ràng



cặn cọ qt đều



nào so với mẫu

72h



24h



72h



48h



96h



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



58



120h

Hình 3.18: Kết quả khảo sát ổn định dung dịch

Sản phẩm của dung dịch màu để sau 72h khơng có thay đổi màu sắc nhiều, dung

dịch sánh lại đôi chút nhưng không hề bị lắng cặn phù hợp cho việc bảo quản.

3.4.5 Khảo sát thăm dò thay thế dung mơi

Để có thể làm chủ được nguồn ngun liệu , tiến hành thử nghiệm thay thế tinh

dầu Lavender bằng các tinh dầu khác với ban đầu cho cùng một lượng dầu như cơng

thức , sau đó tuỳ vào tình trạng dung dịch sẽ thêm vào một lượng để dung dịch đủ đạt

yêu cầu để trang trí.

Bảng 3.10: Khảo sát thay thế dung môi

Tinh

St



Dung



t



môi



Nhận xét



Khả



dầu

cho



Dung dịch sau



sản phẩm sau



thêm



khi nấu chảy



khi nung



(g)



năng

thay

thế



Dung dịch dạng

đặc sệt , thêm

1



Dầu

dừa



0,5



nhiều vẫn không



Không nung



Khơn



tan và bị tách



được



g



lớp. Khơng qt

trang trí được



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Khảo sát chế tạo nhũ vàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×