Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Các muối được sử dụng để khảo sát chế tạo nhũ vàng:

4 Các muối được sử dụng để khảo sát chế tạo nhũ vàng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



33



Nhiệt lượng nóng chảy



11,30 kJ·mol−1



Các ứng dụng của Bismuth :

- Bismuth được sử dụng trong các que hàn dùng trong các thiết bị chế biến thực

phẩm vì độc tính thấp của nó

- Thành phần của men gốm sứ.

- Thành phần trong đồng đỏ.

Thành phần trong thép dễ cắt cho các chi tiết có độ chính xác cao của máy móc.

- Một thành phần của dầu hay mỡ bôi trơn.

- Vật liệu nặng thay chì trong các chì lưới của lưới đánh cá.



Hình 2.6: Tinh thể Bismuth

Bitmut(III) nitrat là một hợp chất vơ cơ thuộc loại muối gồm thành phần chính

là cation Bitmut trong trạng thái oxy hóa +3 và anion nitrate , có cơng thức hóa học

được quy định là Bi(NO3)3. Đặc biệt, hợp chất này là muối nitrate duy nhất được hình

thành bởi một ngun tố thuộc nhóm V, chỉ ra bản chất kim loại của bismuth. Muối

Nitrate của Bismuth là thành phần của men gốm, nó tạo ra màu sắc óng ánh của sản

phẩm cuối cùng.



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



34



Bảng 2.3 : Tính chất vật lý của Bismuth (III) Nitrat

Tính chất vật lý

Công thức



Bi(NO3)3·5H2O



Trạng thái vật chất



Rắn màu trắng



Khối lượng phân tử

ID IUPAC



2.90 g/cm3 (ngậm 5

nước)

Bismuth(III) nitrate

pentahydrate



Hình 2.7: Tinh thể Bi(NO3)3

2.4.2 Sắt (III) nitrat

Sắt là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hồn có ký hiệu Fe và số hiệu

ngun tử bằng 26. Nằm ở phân nhóm VIIIB chu kỳ 4. Sắt là nguyên tố có nhiều trên

Trái Đất, cấu thành lớp vỏ ngoài và trong của lõi Trái Đất

Sắt(III) nitrat là một hợp chất với cơng thức hố học Fe(NO3)3. Vì chất này hút

ẩm, nó thường được tìm thấy ở dạng tinh thể ngậm 9 nước Fe(NO3)3·9H20 với màu sắc

từ khơng màu cho đến màu tím nhạt.

Bảng 2.4: Tính chất vật lý của Sắt (III) Nitrat

Tính chất vật lý



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



35



Công thức

Khối lượng phân tử

ID IUPAC

Mật độ

Điểm nóng chảy



Fe(NO3)3

241,86

g/mol

Iron(III)

nitrate

1,68 g/cm³

47,2 °C



Hình 2.8: Tinh thể Fe(NO3)3·9H20

2.4.3 Bạc Nitrat

AgNO3 là một muối của acid nitric , tan tốt trong nước và có màu trắng

Bạc nitrat được dùng làm chất khởi đầu trong việc tổng hợp các hợp chất bạc khác như

khử trùng, và tạo màu vàng cho thủy tinh của kính màu. Ngồi ra, bạc nitrat còn dùng

để phân biệt các ion nhóm halogen với nhau (trừ AgF )

Vì bạc nitrat là một chất oxy hoá , nên cần được lưu trữ đúng cách khỏi các hợp

chất hữu cơ hay các tác nhân khác. Bạc Nitrat rất độc và có tính ăn mòn . Khi tiếp xúc

ngắn sẽ xuất hiện các vết bẩn màu tím , nâu hoặc đen trên da, nhưng nếu tiếp xúc với

nồng độ cao dễ thấy các phản ứng phụ bao gồm bỏng. Phơi nhiễm lâu dài có thể gây

tổn thương mắt.

Bảng 2.5: Tính chất vật lý của Bạc Nitrat



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



36



Tính chất vật lý

Cơng thức



AgNO3



Khối lượng phân tử



169,87 g/mol



ID IUPAC



Silver nitrate



Mật độ



1,68 g/cm³



Điểm nóng chảy



212 °C



Điểm sơi



444 °C



Hình 2.9: Tinh thể Bạc Nitrat

2.4.4 Đồng (II) Nitrat :

Đồng (II) nitrat, với cơng thức hố học Cu (NO3)2, là một hợp chất vơ cơ có bề

ngồi là một chất rắn tinh thể màu xanh da trời. Muối khan của chất này tạo thành các

tinh thể xanh lá cây-xanh da trời và thăng hoa trong chân không ở nhiệt độ 150-200 °C.

Đồng nitrat cũng xuất hiện trong tự nhiên với 5 dạng ngậm nước khác nhau, những

dạng phổ biến nhất là ngậm 3 và 6 phân tử nước.. Những chất này thường gặp trong

thương mại hơn trong phòng thí nghiệm.



Khóa luận tốt nghiệp



37



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



Bảng 2.6: Tính chất vật lý của Đồng (II) Nitrat

Tính chất vật lý

Cu(NO3)2

Cơng thức

187,56 g/mol

Khối lượng phân tử

Copper (II)

ID IUPAC

nitrate

3,05 g/cm³

Mật độ

114,5 °C

Điểm nóng chảy

Điểm sơi

170 °C



Hình 2.10: Tinh thể Đồng (II) Nitrat

2.5 Các tinh dầu được sử dụng để khảo sát thăm dò thay thế :

2.5.1 Tinh dầu lài ( Nhài )

Chi Nhài hay chi Lài (danh pháp khoa học : Jasminum) là một chi cây leo có

200 lồi thuộc họ Nhài (Oleaceae).

Cây gốc ở Ấn Độ, được trồng làm cảnh khắp nơi. Hoa thường dùng để ướp trà

hoặc để làm thơm thức ăn. Vào mùa thu đông, đào lấy rễ, rửa sạch, thái nhỏ, phơi hay

sấy khô. Lá thu hái quanh năm. Hoa thu hái vào hè thu, khi mới nở, dùng tươi hay khơ.



Khóa luận tốt nghiệp



38



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



Chỉ mới biết trong hoa có một chất béo thơm, hàm lượng 0,08%. Thành phần

chủ yếu của chất béo này là parafin, ester formic acetic-benzoic-linalyl và este

anthranylic metyl và indol.

Tinh dầu hoa nhài, còn gọi là tinh dầu hoa lài (tên tiếng Anh là: Jasmine

essential oil) được chiết xuất từ hoa của cây hoa nhài (Jasminum officinale) bằng

phương pháp chưng cất hơi nước.

Loài hoa này cũng như tinh dầu của nó đã được sử dụng tại Châu Á hàng trăm

năm nay. Nó thường được sử dụng để giảm căng thẳng, giảm lo âu, cải thiện tâm

trạng... Theo Y học cổ truyền của Trung Quốc, hoa nhài còn được sử dụng để giải độc

cơ thể, điều trị rối loạn hơ hấp và cải thiện chức năng gan.



Hình 2.11: Tinh dầu hoa lài

2.5.2 Tinh dầu quế

Quế là phần thu được từ lớp vỏ thân cành của một số loài thực vật thuộc

chi Cinnamomum, có vị cay, mùi thơm được dùng để để làm thuốc và gia vị trong chế

biến thực phẩm.

Tinh dầu quế được chiết xuất thơng qua q trình chưng cất hơi nước của lá, vỏ

cây quế.

Có hai loại : tinh dầu lá quế màu vàng và tinh dầu vỏ quế màu nâu đỏ , với

hương thơm dịu dàng và ngọt ngào giúp làm dịu tâm trí như một liệu pháp giảm căng

thẳng. Tuy nhiên , Nếu dùng tinh dầu khơng pha lỗng sẽ dẫn đến bỏng và khiến da

nhạy cảm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Các muối được sử dụng để khảo sát chế tạo nhũ vàng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×