Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Các chất nền được sử dụng để khảo sát chế tạo nhũ vàng:

3 Các chất nền được sử dụng để khảo sát chế tạo nhũ vàng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



30



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



Hình 2.3: Thống kê ứng dụng của nhựa thơng trong cơng nghiệp [9]



Hình 2.4: Cơng thức cấu tạo của Rosin Pimaric acid và Abietic acid

2.3.2 Tinh dầu Lavender

Chi hoa oải hương là một trong những giống quan trọng của họ Lamiaceae.

Loài Lavandula được phân bố rộng rãi ở vùng Địa Trung Hải và được trồng ở Pháp, Ý

và Tây Ban Nha. Lavandula augustifolia Mill được nhiều người biết đến với hương

thơm nồng và dược liệu.

Tinh dầu hoa oải hương là tinh dầu khơng màu, khơng hòa tan trong nước, thu

được từ quá trình chưng cất những chồi hoa Lavandula latifolia.

Giống như tất cả các tinh dầu, tinh dầu Lavender không phải là một hợp chất

thuần túy mà là một hỗn hợp phức tạp. Với các thành phần chính như : linalool , linalyl

acetate, D-limolene , α-terpinol …



Khóa luận tốt nghiệp



31



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



Hình 2.5: Cơng thức cấu tạo của Linalyl Acetate và Linalool



Bảng 2.1: Bảng thành phần phần trăm các hợp chất trong tinh dầu Lavendula

(RT = thời gian lưu. Các hợp chất trên 1% được in đậm.) [8]

RT (min)

7.012

7.37

8.029

9.523

11.075

11.397

11.8

12.693

12.767

13.191

14.253

14.722

17.423

17.702

19.225



Hợp chất

α-phellandrene

α-pipene

camphene

β-pinene

α-phellandrene

α-pinene

(+)-4-carene

D-limolene

Eucalyptol

4-carene

3-carene

β-cis-terpineol

linalyl acetate

octen-1-ol acetate

camphora



Percentage (%)

0.05

2.45

0.381

0.72

0.116

0.046

0.725

6.477

1.816

0.655

0.367

0.036

21.57

0.17

3.934



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



32



20.323

21.817

22.153

24.204

25.822

31.24

32.316

32.704

32.88

34.366

36.358

36.885

44.28



borneol

α-terpinol

cyclohexanol

camphene

linalol

α-bourbonene

α-bisabolene

α-cedreno

caryophyllene

α-caryophyllene

naphthalene

cis-α-bisabolene

α-bisabolol



1.763

4.301

1.195

0.277

32.52

0.069

0.112

0.041

1.593

0.101

0.071

0.171

0.346



2.4 Các muối được sử dụng để khảo sát chế tạo nhũ vàng:

2.4.1 Bismuth (III) nitrat

Bismuth ( kí hiệu Bi ) có cấu hình electron [Xe] 4f 14 5d10 6s 2 là một kim loại yếu

giòn, nặng , kết tinh màu trắng ánh hồng, có hóa trị chủ yếu là +3 và có các tính chất

hóa học tương tự như asen và antimon. Các hợp chất của bismuth khơng lẫn chì đơi khi

được sử dụng trong mỹ phẩm và một số ứng dụng y học.

Bảng 2.2: Tính chất vật lý của Bismuth

Tính chất vật lý

Màu sắc



Bạc bóng



Trạng thái vật chất



Chất rắn



Nhiệt độ nóng chảy

Nhiệt độ sơi



544,7K

( 271,5OC )

1837 K ( 1564 °C)



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



33



Nhiệt lượng nóng chảy



11,30 kJ·mol−1



Các ứng dụng của Bismuth :

- Bismuth được sử dụng trong các que hàn dùng trong các thiết bị chế biến thực

phẩm vì độc tính thấp của nó

- Thành phần của men gốm sứ.

- Thành phần trong đồng đỏ.

Thành phần trong thép dễ cắt cho các chi tiết có độ chính xác cao của máy móc.

- Một thành phần của dầu hay mỡ bôi trơn.

- Vật liệu nặng thay chì trong các chì lưới của lưới đánh cá.



Hình 2.6: Tinh thể Bismuth

Bitmut(III) nitrat là một hợp chất vô cơ thuộc loại muối gồm thành phần chính

là cation Bitmut trong trạng thái oxy hóa +3 và anion nitrate , có cơng thức hóa học

được quy định là Bi(NO3)3. Đặc biệt, hợp chất này là muối nitrate duy nhất được hình

thành bởi một ngun tố thuộc nhóm V, chỉ ra bản chất kim loại của bismuth. Muối

Nitrate của Bismuth là thành phần của men gốm, nó tạo ra màu sắc óng ánh của sản

phẩm cuối cùng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Các chất nền được sử dụng để khảo sát chế tạo nhũ vàng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×