Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Phân loại chất màu để trang trí sản phẩm gốm :

3 Phân loại chất màu để trang trí sản phẩm gốm :

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



18



AlPO4

Nhiệt độ nung chất

mang màu/0C

Lượng men thêm vào,

%TL



-



-



-



21.8



1360



1360



1410



1250



20



10



10+5%

cao lanh



15-25



1.3.1.2 Màu trên men ( màu thấp độ hay còn gọi là màu nhẹ lửa )

Sản xuất bằng cách kết tủa các hợp chất hồ tan vào nước hay dung mơi.

Chất trợ dung rất quan trọng làm cho màu bóng và liên kết chặt chẽ với men.

Chứa rất ít Al2O3 và SiO2, chủ yếu là chất dễ chảy.

0

Nhiệt độ nung 650-850 C sau khi vẽ màu lên men. Do nung ở nhiệt độ thấp nên

màu trên men rất phong phú. Tuy nhiên độ bền của màu trên men là có thời hạn

Bảng 1.3: Thành phần của một số màu trên men [1]

Chất chảy

Màu tạo thành

Kí hiệu

Chất màu

% chất màu

%

khi nung

chất chảy

0.25CoO.0.35ZnO.0.1

B2O3.0.4PbO.0.5SiO2

CoO.Al2O3

Cr2O3

0.5CoO.0.5ZnO.Cr2O3

0.25Fe2O3.ZnO

Fe2O3.Cr2O3

Co2O3.Mn2O3.Cr2O3

Fe2O3

Pb2Cr2O3

Fe2O3.Al2O3



100%



-



-



Xanh nước biển



15-30%

20

20

15-20

20

22



1

3

4

1

1

5

6

1

5

7



85-70

80

80

85-80

80

43.5

5

83-80

78

82



Xanh da trời

Xanh lục

Lam lục

Nâu sáng

Nâu



17-20

22

18



Đen

Đỏ

Đỏ san hơ

Đỏ vàng



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



19



1.3.1.3 Màu trong men

Về thực chất cũng giống màu dưới men, dùng các chất màu ổn định từ các chất

mang màu ổn định, nung ở nhiệt độ 1200-12800C, phần trang trí chìm vào trong men.

Chất lượng như màu dưới men nhưng gam màu phong phú hơn.

Bảng 1.4: Các loại trang trí màu gốm và số liệu công nghệ cơ bản [1]

Cách trang trí

Thơng số

Trên men

Trong men

Dưới men

Thành phần

Chất màu + Trợ dung

Chất mang màu

Hạn chế (không

Số lượng màu

Cách phủ màu

Chất phụ gia



Thực tế khơng hạn chế



có màu đỏ



Rất hạn chế



thắm)

Lên men, sau khi đã nung men



Lên xương đã nung lần 1

Nước, xi-rô, glucos, keo



Dầu ether, dầu thông, nhựa thơm



a-rập, dextrin, glycerin



Nung trang trí

Nhiệt độ/0C



650-850



1200-1800



Thời gian/giờ

Mơi trường



4-5

oxy hóa



Loại lò



Lò điện để nung trang trí



1-1.5

oxy hóa

Lò nhiệt độ cao



Lần nung



Nung lần 3



<1250

1250-1430

25-35

khử

Lò đốt bằng khí



đốt bằng khí

Nung lần 3, chi



Khơng dùng lần nung



phí cao hơn



trang trí (lần 3)



Trong men



Dưới men



Vị trí của màu

trang trí sau khi

nung

Độ chịu axit và

kiềm

Độ thôi các chất

hại sức khỏe



Trên men



Tùy theo loại

Từ 5 đến 1 mgdm-2 Pb

Từ 3 đến 0.1 mgdm-2 Cd



Chịu đựng tốt

<0.1 mgdm-2 Pb



-



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



20



Bền cơ trong

quá trình sử



Hạn chế



Khơng hạn chế



dụng

1.3.2 Phân loại theo bản chất hố học

Dựa trên bản chất hoá học , các cấu tử gây màu được phân ra thành :

1.3.2.1 Nhóm tạo màu ion :

Đây là nhóm màu phổ biến nhất . Các chất tạo màu này có màu phụ thuộc vào

hố trị ion, vì vậy mơi trường nung có ảnh hưởng rất lớn tới màu sắc do các phản ứng

oxi hoá – khử có thể làm thay đổi số oxi hố dẫn đến biến đổi hoá trị các ion.

Trong thực tế , do các điều kiện công nghệ , người ta thường trộn các oxit thuộc

nhóm này vào men nguyên liệu hoặc frit , tráng men rồi nung men chảy. Các oxit màu

khơng có đủ điều kiện hồ tan , khó bao giờ tan hoàn toàn.

Bảng 1.5: Một số ion gây màu [3]

Ion gây

màu

Co2+

Ni2+

Nd3+

Ce4+

Cr3+

(CrO4)2Mn3+

Cu2+

Fe3+

Fe2+ + Fe3+



Màu



Ghi chú



Tím xanh

Tím

Xanh nâu

Tím

Vàng

Xanh lá cây

Vàng

Tím

Xanh đồng

Nâu vàng

Xanh ve



Màu đặc trưng của Co

Trong thuỷ tinh Ca

Trong thuỷ tinh kiềm



Mn2+ có màu vàng nhạt

Cu+ khơng tạo màu

Màu rất sậm khi có TiO2

Khơng khử hồn tồn



chai



thành Fe2+



Ce3+ khơng tạo màu

Ln cùng tồn tại



Khóa luận tốt nghiệp



21



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



1.3.2.2 Nhóm tạo màu dạng keo:

Men được nhuộm màu nhờ các tinh thể kim loại có kích thước hạt keo. Chất tạo

màu chính thường là Au, Ag, Cu.

Màu sắc của chất tạo màu dạng này phụ thuộc vào kích thước hạt keo. Để đảm

bảo kích thước hạt đúng yêu cầu thường đòi hỏi chế độ nhiệt rất nghiêm ngặt. Phải

nâng nhiệt độ xấp xỉ Tg (nhiệt độ tạo thuỷ tinh) lưu một thời gian thích hợp, khi hạt lớn

hơn 10nm thuỷ tinh bắt đầu có màu. Kích thước hạt lớn hơn 100nm tác dụng màu

chuyển sang cơ chế tán xạ. Với chất gây màu dạng keo, màu sắc sẽ biến đổi theo chế

độ nhiệt do biến đổi số lượng hạt và kích thước hạt (các chất tạo màu ion khơng có

hiện tượng này).

1.3.2.3 Chất màu có cấu trúc tinh thể:

Các Pigmen là chất tạo màu có cấu trúc tinh thể. Tính chất của màu phụ thuộc

vào cấu trúc ô mạng tinh thể mang màu. Nếu tinh thể mang màu bền thì màu cũng sẽ

bền. Khi tạo các chất màu đầu tiên cần xác định độ bền ô mạng của tinh thể làm nhiệm

vụ chất mang màu. Trên cơ sở các tinh thể có cấu trúc ơ mạng bền người ta đưa thêm

vào các chất gây màu. Các chất gây màu thường là các nguyên tố kim loại chuyển tiếp

có vỏ điện tử bất thường, dễ gây sai sót trong ơ mạng tinh thể tạo nên những tâm hấp

thụ màu.

Những tinh thể bền ở nhiệt độ cao có khả năng dùng làm chất mang màu

(Spinel). Một số tinh thể thường được dùng làm chất mang màu như sau:

Spinel loại 1: MgO.Al2O3

Spinel loại 2: 2ZnO.TiO2

1.3.3 Trang trí chất màu từ kim loại quý:

Người ta thường trang trí màu của kim loại đắt như vàng, đơi khi của platin.



Khóa luận tốt nghiệp



22



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



1.3.4 . Lustre

Nhũ là cách trang trí được áp dụng trên gốm đã tráng men. Đó là những rezinat

kim loại tạo nên những hiệu qủa màu lấp lánh trên đồ gốm do sau khi nung chảy sinh

ra một lớp kim loại hay ôxit kim loại .

Quá trình này được thực hiện giữa 800 và 1050oC bằng phương pháp tranh trí

trên men.

Dung dịch tạo ánh nhũ là 1 lớp men trang trí được tạo thành bởi dung dịch axit

kim loại hòa tan hoặc muối của kim loại (sắt, vàng, titan, bạch kim …v..v..), trung hòa

axit, kết hợp với 1 chất hữu cơ (như dầu, hidrocacbon bay hơi, hidrocacbon bị clo hóa).



Hình 1.6: Một số sản phẩm trang trí lustre [9]

1.3.5 Email

Đó là lớp màu dày sử dụng chất chảy có độ nhớt cao để có thể tạo được những

đường nét sắc sảo. Có thể là trong hay đục.

1.3.6 Engob

Đó là lớp phủ trên xương gốm, dùng để che phủ xương gốm khơng có màu thích

hợp (chẳng hạn ở sành xốp hay sành dạng đá), để làm mịn bề mặt xương, hay để đạt

được hiệu quả trang trí của lớp màu tráng lên. Nó thường được dùng để tạo một lớp

trung gian giữa xương gốm và lớp men trong.



Khóa luận tốt nghiệp



23



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



Trong trường hợp engob dùng để thay men, nó phải được cho thêm chất trợ

dung thích hợp (nếu khơng thì phải nghiền thật mịn)

Muốn có engob màu thì phải dùng đất sét trắng, các phụ gia và các ơxit gây

màu.

1.4 Các nghiên cứu trang trí nhũ vàng trên gốm sứ (Industrial Ceramic)

1.4.1 Phương pháp chế tạo vàng lỏng dựa trên sáng chế đầu tiên bởi anh em Dutertré

Dung dịch 1: Nước cường toan pha từ 128g HNO3. Hòa tan vào đó lần lượt 32g

Au, 0,12g Sn, 0.12g SbCl2. Khi tan hồn tồn, pha lỗng dung dịch này với 500mL

nước cất.

Dung dịch 2: Đun nóng 16g lưu hùynh rồi hòa tan với 16g nhựa thơng Bắc Ý và

80g dầu thơng. Sau khi tan hồn tồn, cho thêm vào 50g tinh dầu lavender.

Trộn hai dung dịch 1 và 2, đặt vào một bể nước và khuấy đến khi vàng hòa đều

vào lớp dầu. Lớp nước acid được gạn bỏ, còn lớp dầu được rửa vài lần với nước cất

ấm. Sau đó đem sấy. Cho thêm vào: 5g Bi(NO 3)3, 100g dầu thơng đặc và tồn bộ đem

pha lỗng với 85g tinh dầu lavender. Hỗn hợp bây giờ đã sẵn sàng để ứng dụng với sự

hỗ trợ của nhiệt.

1.4.2 Phương pháp Carré cho chế tạo vàng sáng (Carré’s method for brilliant gold)

Dung dịch 1: cho 10g vàng nguyên chất hòa tan vào 100g nước cường toan

(HNO3:HCl 1:3) rồi pha loãng với 150mL nước cất. Dung dịch được lắc đều với 100g

ete đã tinh chế cho đến khi vàng tách ra hồn tồn khỏi lớp nước, sau đó gạt bỏ lớp

nước.

Dung dịch 2: cho 20g kali sunfua (K2S) hòa tan trong 1000ml nước cất bị phân

hủy trong 200g acid nitric. Lưu huỳnh bị kết tủa được đem đi rửa và sấy. Lưu huỳnh

này được hòa tan vào trong một hỗn hợp gồm 25g dầu thông; 5g dầu quả hạch và được

pha lỗng với 25g tinh dầu lavender.



Khóa luận tốt nghiệp



24



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



Dung dịch 1 và 2 được trộn lại và cô đặc bằng đun cách thủy đến khi đạt đến

dạng sirơ sệt, thêm vào đó 1,5g Bi 2O3 (bismuth oxide) và 1,5g Pb3(BO3)2 (lead borate).

Hỗn hợp này được pha loãng để sử dụng theo yêu cầu bằng cách trộn với một hỗn hợp

gồm các phần bằng nhau của tinh dầu lavender và dầu thông.

Meyer đã mô tả sự chuẩn bị các vật liệu khác nhau cho hỗn hợp cuối cùng.

Hợp chất nhựa vàng :(Gold resinate)

(1) Hòa tan vàng trong nước cường toan với sự có mặt cũa KCl để thu được KAuCl 4; hòa

tan chúng vào CH3OH sao cho có 0.25g vàng/1ml.

(2) Hòa tan hoa lưu huỳnh trong dầu thông để tạo ra nhựa thơm và lưu huỳnh.

(3) Cho KAuCl4 vào nhựa thơm, đun cách thủy để tạo dạng kết tủa của nhựa vàng.

(4) Hòa tan nhựa vàng trong chloroform để tạo dung dịch nồng độ 45% .

Hợp chất nhựa Rhodium

(1)

(2)

(3)



Dung dịch của Na3RhCl6 + Ba(OH)2 sinh ra Rh2(OH)6 kết tủa.

Hòa tan kết tủa trong HCl và CH3OH

Bổ sung nhựa thơm lưu huỳnh vào dung dịch.



Dung dịch Bismuth: Đun Bi2O3 (bismuth oxide) với nhựa thơm lưu huỳnh.

Dung dịch Cromium: Thêm nhựa thơm lưu huỳnh vào dung dịch CrO 3 tan trong

nước

Dung dịch nhựa đường: Hòa tan nhựa đường Syrian trong nitrobenzene và

toluene.

Dung dịch nhựa thông: Hòa tan nhựa thơng trong tinh dầu thì là (Fenchel oil).

Bảng 1.6: Thành phần vàng lỏng 12%

Thành phần

Tỉ lệ

Nhựa vàng, 45% vàng

26.7%

Tinh dầu oải hương

26%

Dung dich nhựa đường

14%

Tinh dầu thì là

11.1%

Dung dịch bismuth pha loãng với tinh

7%

dầu oải hương, 6% Bi

Tinh dầu cây đinh hương

1.5%

Dung dịch Rhodium pha loãng với tinh

1.4%

dầu oải hương, 3.5% Rh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Phân loại chất màu để trang trí sản phẩm gốm :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×