Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO NHŨ VÀNG

CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO NHŨ VÀNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



29



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



Bước 3 : Nấu chảy mẫu cách cát trên bếp với nhiệt độ trong khoảng 55 đến

65OC , chiều dày lớp cát 2 cm. Tránh để mẫu sôi.

Bước 4: Sau khi nấu chảy cần để hỗn hợp nguội qua đó dung dịch ổn định hơn

Bước 5 : Dùng cọ trang trí quét 1 lớp vừa đủ lên xương gốm đã tráng men.

Bước 6 : Nung sản phẩm ở nhiệt độ khảo sát , khi đến nhiệt độ bắt đầu lưu với

thời gian khảo sát

Bước 7 : Sản phẩm sau nung được làm nguội tự nhiên.

2.3 Các chất nền được sử dụng để khảo sát chế tạo nhũ vàng:

2.3.1 Nhựa thơng



Hình 2.2: Nhựa thông

Nhựa thông thô nhận được bằng cách khai thác cây thơng sống, còn được gọi là

gum resin , bao gồm khoảng 70% nhựa thông ,15 % tinh dầu thơng thơ và 15% còn lại

là mảnh vụn và nước. Nó tồn tại với dạng bán trong suốt và thay đổi màu sắc từ vàng

sang đen. Ở nhiệt độ phòng rosin khá giòn, nhưng nó tan chảy ở nhiệt độ trên bếp.

Trong nhiều năm qua , nhựa thông và các dẫn xuất của nó được ứng dụng trong xà

phòng , keo giấy, mực in, lớp phủ bề mặt, chất kết dính và làm các chất phụ gia cao su,

phụ gia công nghiệp ceramic … Nhựa thông chủ yếu bao gồm hai loại axit rosin:

isomeric abietic và pimaric .

Trong công nghiệp , hai cơng dụng chính của nhựa thơng là dung mơi và nguồn

ngun liệu để tổng hợp hữu cơ. Ngồi ra nhựa thơng cũng có tính chất khử trùng

và thỉnh thoảng được sử dụng trong dược phẩm.

Sản xuất xà phòng, làm giấy và ngành công nghiệp cao su tổng hợp tiêu thụ một lượng

lớn rosin



Khóa luận tốt nghiệp



30



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



Hình 2.3: Thống kê ứng dụng của nhựa thơng trong cơng nghiệp [9]



Hình 2.4: Cơng thức cấu tạo của Rosin Pimaric acid và Abietic acid

2.3.2 Tinh dầu Lavender

Chi hoa oải hương là một trong những giống quan trọng của họ Lamiaceae.

Loài Lavandula được phân bố rộng rãi ở vùng Địa Trung Hải và được trồng ở Pháp, Ý

và Tây Ban Nha. Lavandula augustifolia Mill được nhiều người biết đến với hương

thơm nồng và dược liệu.

Tinh dầu hoa oải hương là tinh dầu khơng màu, khơng hòa tan trong nước, thu

được từ quá trình chưng cất những chồi hoa Lavandula latifolia.

Giống như tất cả các tinh dầu, tinh dầu Lavender không phải là một hợp chất

thuần túy mà là một hỗn hợp phức tạp. Với các thành phần chính như : linalool , linalyl

acetate, D-limolene , α-terpinol …



Khóa luận tốt nghiệp



31



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



Hình 2.5: Cơng thức cấu tạo của Linalyl Acetate và Linalool



Bảng 2.1: Bảng thành phần phần trăm các hợp chất trong tinh dầu Lavendula

(RT = thời gian lưu. Các hợp chất trên 1% được in đậm.) [8]

RT (min)

7.012

7.37

8.029

9.523

11.075

11.397

11.8

12.693

12.767

13.191

14.253

14.722

17.423

17.702

19.225



Hợp chất

α-phellandrene

α-pipene

camphene

β-pinene

α-phellandrene

α-pinene

(+)-4-carene

D-limolene

Eucalyptol

4-carene

3-carene

β-cis-terpineol

linalyl acetate

octen-1-ol acetate

camphora



Percentage (%)

0.05

2.45

0.381

0.72

0.116

0.046

0.725

6.477

1.816

0.655

0.367

0.036

21.57

0.17

3.934



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



32



20.323

21.817

22.153

24.204

25.822

31.24

32.316

32.704

32.88

34.366

36.358

36.885

44.28



borneol

α-terpinol

cyclohexanol

camphene

linalol

α-bourbonene

α-bisabolene

α-cedreno

caryophyllene

α-caryophyllene

naphthalene

cis-α-bisabolene

α-bisabolol



1.763

4.301

1.195

0.277

32.52

0.069

0.112

0.041

1.593

0.101

0.071

0.171

0.346



2.4 Các muối được sử dụng để khảo sát chế tạo nhũ vàng:

2.4.1 Bismuth (III) nitrat

Bismuth ( kí hiệu Bi ) có cấu hình electron [Xe] 4f 14 5d10 6s 2 là một kim loại yếu

giòn, nặng , kết tinh màu trắng ánh hồng, có hóa trị chủ yếu là +3 và có các tính chất

hóa học tương tự như asen và antimon. Các hợp chất của bismuth không lẫn chì đơi khi

được sử dụng trong mỹ phẩm và một số ứng dụng y học.

Bảng 2.2: Tính chất vật lý của Bismuth

Tính chất vật lý

Màu sắc



Bạc bóng



Trạng thái vật chất



Chất rắn



Nhiệt độ nóng chảy

Nhiệt độ sơi



544,7K

( 271,5OC )

1837 K ( 1564 °C)



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



33



Nhiệt lượng nóng chảy



11,30 kJ·mol−1



Các ứng dụng của Bismuth :

- Bismuth được sử dụng trong các que hàn dùng trong các thiết bị chế biến thực

phẩm vì độc tính thấp của nó

- Thành phần của men gốm sứ.

- Thành phần trong đồng đỏ.

Thành phần trong thép dễ cắt cho các chi tiết có độ chính xác cao của máy móc.

- Một thành phần của dầu hay mỡ bơi trơn.

- Vật liệu nặng thay chì trong các chì lưới của lưới đánh cá.



Hình 2.6: Tinh thể Bismuth

Bitmut(III) nitrat là một hợp chất vô cơ thuộc loại muối gồm thành phần chính

là cation Bitmut trong trạng thái oxy hóa +3 và anion nitrate , có cơng thức hóa học

được quy định là Bi(NO3)3. Đặc biệt, hợp chất này là muối nitrate duy nhất được hình

thành bởi một nguyên tố thuộc nhóm V, chỉ ra bản chất kim loại của bismuth. Muối

Nitrate của Bismuth là thành phần của men gốm, nó tạo ra màu sắc óng ánh của sản

phẩm cuối cùng.



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



34



Bảng 2.3 : Tính chất vật lý của Bismuth (III) Nitrat

Tính chất vật lý

Công thức



Bi(NO3)3·5H2O



Trạng thái vật chất



Rắn màu trắng



Khối lượng phân tử

ID IUPAC



2.90 g/cm3 (ngậm 5

nước)

Bismuth(III) nitrate

pentahydrate



Hình 2.7: Tinh thể Bi(NO3)3

2.4.2 Sắt (III) nitrat

Sắt là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hồn có ký hiệu Fe và số hiệu

nguyên tử bằng 26. Nằm ở phân nhóm VIIIB chu kỳ 4. Sắt là nguyên tố có nhiều trên

Trái Đất, cấu thành lớp vỏ ngoài và trong của lõi Trái Đất

Sắt(III) nitrat là một hợp chất với công thức hố học Fe(NO3)3. Vì chất này hút

ẩm, nó thường được tìm thấy ở dạng tinh thể ngậm 9 nước Fe(NO3)3·9H20 với màu sắc

từ khơng màu cho đến màu tím nhạt.

Bảng 2.4: Tính chất vật lý của Sắt (III) Nitrat

Tính chất vật lý



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



35



Cơng thức

Khối lượng phân tử

ID IUPAC

Mật độ

Điểm nóng chảy



Fe(NO3)3

241,86

g/mol

Iron(III)

nitrate

1,68 g/cm³

47,2 °C



Hình 2.8: Tinh thể Fe(NO3)3·9H20

2.4.3 Bạc Nitrat

AgNO3 là một muối của acid nitric , tan tốt trong nước và có màu trắng

Bạc nitrat được dùng làm chất khởi đầu trong việc tổng hợp các hợp chất bạc khác như

khử trùng, và tạo màu vàng cho thủy tinh của kính màu. Ngồi ra, bạc nitrat còn dùng

để phân biệt các ion nhóm halogen với nhau (trừ AgF )

Vì bạc nitrat là một chất oxy hoá , nên cần được lưu trữ đúng cách khỏi các hợp

chất hữu cơ hay các tác nhân khác. Bạc Nitrat rất độc và có tính ăn mòn . Khi tiếp xúc

ngắn sẽ xuất hiện các vết bẩn màu tím , nâu hoặc đen trên da, nhưng nếu tiếp xúc với

nồng độ cao dễ thấy các phản ứng phụ bao gồm bỏng. Phơi nhiễm lâu dài có thể gây

tổn thương mắt.

Bảng 2.5: Tính chất vật lý của Bạc Nitrat



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



36



Tính chất vật lý

Cơng thức



AgNO3



Khối lượng phân tử



169,87 g/mol



ID IUPAC



Silver nitrate



Mật độ



1,68 g/cm³



Điểm nóng chảy



212 °C



Điểm sơi



444 °C



Hình 2.9: Tinh thể Bạc Nitrat

2.4.4 Đồng (II) Nitrat :

Đồng (II) nitrat, với cơng thức hố học Cu (NO3)2, là một hợp chất vơ cơ có bề

ngồi là một chất rắn tinh thể màu xanh da trời. Muối khan của chất này tạo thành các

tinh thể xanh lá cây-xanh da trời và thăng hoa trong chân không ở nhiệt độ 150-200 °C.

Đồng nitrat cũng xuất hiện trong tự nhiên với 5 dạng ngậm nước khác nhau, những

dạng phổ biến nhất là ngậm 3 và 6 phân tử nước.. Những chất này thường gặp trong

thương mại hơn trong phòng thí nghiệm.



Khóa luận tốt nghiệp



37



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



Bảng 2.6: Tính chất vật lý của Đồng (II) Nitrat

Tính chất vật lý

Cu(NO3)2

Công thức

187,56 g/mol

Khối lượng phân tử

Copper (II)

ID IUPAC

nitrate

3,05 g/cm³

Mật độ

114,5 °C

Điểm nóng chảy

Điểm sơi

170 °C



Hình 2.10: Tinh thể Đồng (II) Nitrat

2.5 Các tinh dầu được sử dụng để khảo sát thăm dò thay thế :

2.5.1 Tinh dầu lài ( Nhài )

Chi Nhài hay chi Lài (danh pháp khoa học : Jasminum) là một chi cây leo có

200 lồi thuộc họ Nhài (Oleaceae).

Cây gốc ở Ấn Độ, được trồng làm cảnh khắp nơi. Hoa thường dùng để ướp trà

hoặc để làm thơm thức ăn. Vào mùa thu đông, đào lấy rễ, rửa sạch, thái nhỏ, phơi hay

sấy khô. Lá thu hái quanh năm. Hoa thu hái vào hè thu, khi mới nở, dùng tươi hay khơ.



Khóa luận tốt nghiệp



38



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



Chỉ mới biết trong hoa có một chất béo thơm, hàm lượng 0,08%. Thành phần

chủ yếu của chất béo này là parafin, ester formic acetic-benzoic-linalyl và este

anthranylic metyl và indol.

Tinh dầu hoa nhài, còn gọi là tinh dầu hoa lài (tên tiếng Anh là: Jasmine

essential oil) được chiết xuất từ hoa của cây hoa nhài (Jasminum officinale) bằng

phương pháp chưng cất hơi nước.

Loài hoa này cũng như tinh dầu của nó đã được sử dụng tại Châu Á hàng trăm

năm nay. Nó thường được sử dụng để giảm căng thẳng, giảm lo âu, cải thiện tâm

trạng... Theo Y học cổ truyền của Trung Quốc, hoa nhài còn được sử dụng để giải độc

cơ thể, điều trị rối loạn hơ hấp và cải thiện chức năng gan.



Hình 2.11: Tinh dầu hoa lài

2.5.2 Tinh dầu quế

Quế là phần thu được từ lớp vỏ thân cành của một số lồi thực vật thuộc

chi Cinnamomum, có vị cay, mùi thơm được dùng để để làm thuốc và gia vị trong chế

biến thực phẩm.

Tinh dầu quế được chiết xuất thông qua q trình chưng cất hơi nước của lá, vỏ

cây quế.

Có hai loại : tinh dầu lá quế màu vàng và tinh dầu vỏ quế màu nâu đỏ , với

hương thơm dịu dàng và ngọt ngào giúp làm dịu tâm trí như một liệu pháp giảm căng

thẳng. Tuy nhiên , Nếu dùng tinh dầu khơng pha lỗng sẽ dẫn đến bỏng và khiến da

nhạy cảm



Khóa luận tốt nghiệp



39



GVHD: ThS. La Vũ Thùy Linh

Nguyễn Thị Hằng



Hơn 47 hợp chất đã được xác định từ dầu lá, trong đó đáng kể nhất là eugenol,

gồm 65 - 92%. Dầu lá quế rẻ hơn dầu vỏ cây và được sử dụng trong ngành công

nghiệp hương vị, ở mức độ thấp hơn, để hương vị bánh kẹo



Hình 2.12: Tinh dầu quế

2.5.3 Tinh dầu dừa

Dầu dừa là một loại dầu ăn được chiết tách từ cơm dừa . Ở vùng nhiệt đới, nó là

nguồn cung cấp chất béo quan trọng trong các bữa ăn của người dân. Nó được sử dụng

trong nhiều lĩnh vực như thực phẩm, dược phẩm, và công nghiệp. Dầu dừa cung cấp

nguồn nhiệt rất ổn định do đó nó thích hợp trong các cách nấu ăn ở nhiệt độ cao như

chiên hay rán. Do tính ổn định nên nó ít bị ơxy hóa, và do hàm lượng chất béo no cao

nên có thể cất giữ lâu đến 2 năm. Tuy nhiên các tổ chức dinh dưỡng và sức khoẻ trên

thế giới khuyến nghị hạn chế dùng một lượng lớn dầu dừa do hàm lượng chất béo no

cao.



Hình 2.13: Tinh dầu dừa



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO NHŨ VÀNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×