Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Thành phần hóa học

3 Thành phần hóa học

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



GVHD: PGS.TS MAI ĐÌNH TRỊ



Trang 8



Quercetin 3,7,3’,4’-tetramethyl ether (1)



β-Sitosterol (3)



Taraxerol (5)



Quercetin 5,7,3’,4’-tetramethyl ether (2)



β-Sitosterol-3-O-β-D-glucopyranoside (4)



Lupeol (6)



Lupenone (7)



HO-(CH2)28-CH3



n-Octacosanol (8)



HO-(CH2)26-CH3



n-Hexacosanol (9)



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



GVHD: PGS.TS MAI ĐÌNH TRỊ



Trang 9



1.3.1.2 Rễ cây Trôm

“Năm 1991, Dubey H. và cộng sự [12] đã cô lập từ rễ cây Trôm thu mẫu ở New

Delhi 2 hợp chất bao gồm 1 flavonol có hoạt tính chống co giật và giảm suy nhược thần

kinh trung ương [13] là quercetin 3-O-α-L-rhamnopyranoside (10) và 1 anthocyanin là

leucoanthocyanidin-3-O-α-L-rhamnopyranoside (11).”t



Quercetin 3-O-α-L-rhamnopyranoside (10)



Leucoanthocyanidin-3-O-α-L-rhamnopyranoside (11)



1.3.1.3 Lá cây Trôm

“Năm 2006, Shi G.Z.và cộng sự [13] đã cô lập từ cao ethanol của lá cây Trôm thu

mẫu ở Bắc Kinh 3 hợp chất, có hoạt tính điều trị bệnh rối loạn nhịp tim và chữa bệnh lậu

[13]. Ba hợp chất cô lập được gồm 1 hợp chất flavonoid là 6-hydroxyluteolin 6-O-β-Dglucuronide (12), 2 hợp chất anthocyanin là cyanidin 3-O-glucoside (13) và procyanidinβ-D-glucuronide (14).”

“Năm 2009, Xia P. và cộng sự [13], [14] ở trường cao đẳng Y Tế Cộng Đồng Bắc

Kinh đã nghiên cứu cô lập từ lá cây Trôm thu mẫu ở Bắc Kinh 23 hợp chất bao gồm 15

hợp chất flavone có hoạt tính lợi tiểu, hỗ trợ thần kinh và làm thuốc chống côn trùng là

apigenin (15), apigenin 7-O-β-D-glucuronide 6"-ethyl ester (16), isoscutellarein 8-O-β-D-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



GVHD: PGS.TS MAI ĐÌNH TRỊ



Trang 10



glucopyranoside (17), luteolin (18), luteolin 7-O-β-D-glucoside (19), luteolin 7-O-β-Dglucuronide (20), luteolin 7-O-β-D-glucuronide 6"-methyl ester (21), luteolin 7-O-β-Dglucuronide 6"-ethyl ester (22), luteolin 3'-methyl ether (chrysoeriol) (23), chrysoeriol 7O-β-D-glucuronide (24), 8-hydroxyluteolin 8-O-β-D-glucuronide (hypolaetin 8-O-βglucuronide) (25), hypolaetin 8-O-β-D-glucuronide 6''-methyl ester (26), hypolaetin 8-Oβ-D-glucuronide 6"-ethyl ester (27), hypolaetin 3'-methyl ether 8-O-β-D-glucuronide 6''methyl ester (28), hypolaetin 4'-methyl ether 3'-O-β-D-glucoside (29), 1 hợp chất flavonol

là quercetin (30), 2 hợp chất phenolic gồm p-hydroxy benzoic acid (31), 3,4- dihydroxy

benzoic acid (32), 2 hợp chất phenylpropanoid là p- hydroxy coumaric acid (33), transferulic acid-β-glucoside (34), 1 hợp chất coumarin là scopoletin 7-O-β-D- glucoside (35),

và 2 hợp chất steroid gồm β-sitosterol (3), 5α,6β-dihydroxy daucosterol (36).

Năm 2009, Xia P. và cộng sự [14] nghiên cứu thành phần hóa học trên lá Trôm thu

mẫu ở Bắc Kinh, Trung Quốc đã cô lập được 8 hợp chất flavonoid bao gồm 5,7,8,3'tetrahydroxy-4'-methoxyflavone-8-O-β-D-glucoside (37), 5,7,8-trihydroxy-4'methoxyflavone 7-O- β -D-glucoside (38), quercetin 3-O- β -D-glucoside (39), apigenin6, 8-di-C- β -D-glucoside (40), puerarin (41), 5,7,8,3'-tetrahydroxy-4'-methoxyflavone

(42), 5,7,8-trihydroxy-3',4'-dimethoxyflavone (43), 5,7,8-trihydroxy-4'-methoxyflavone

(44).

Năm 2010, Shamsundar S.G. và cộng sự [15] thuộc trường đại học Gulbarga, Ấn

Độ đã cô lập từ cao ethanol của lá cây Trôm thu mẫu ở vườn trồng khu vực Gulbarga,

Karnataka, Ấn Độ 2 hợp chất flavone mới từ cây trơm vào thời điểm đó là 6hydroxyapigenin (scutellarein) (45) và scutellarein 6-O-β-D-glucuronide (46).”



6-Hydroxyluteolin 6-O-β-D-glucuronide (12)



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



GVHD: PGS.TS MAI ĐÌNH TRỊ



Trang 11



Cyanidin 3-O-glucoside (13)



Apigenin (15)



Procyanidin-β-D-glucuronide (14).



Apigenin 7-O-β-D-glucuronide 6"-ethyl ester (16)



Isoscutellarein 8-O-β-D-glucopyranoside (17)



Luteolin 7-O-β-D-glucopyranoside (19)



Luteolin (18)



Luteolin 7-O-β-D-glucuronide (20)



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



GVHD: PGS.TS MAI ĐÌNH TRỊ



Trang 12



R



Tên



21



-CH3



Luteolin 7-O-β-D-glucuronide 6"-methyl ester



22



-C2H5



Luteolin 7-O-β-D-glucuronide 6"-ethyl ester



Luteolin 3'-methyl ether (23)



Chrysoeriol 7-O-β-D-glucuronide (24)



R1



R2



Tên



25



H



H



8-Hydroxyluteolin 8-O-β-D-glucuronide



26



CH3



H



Hypolaetin 8-O-β-D-glucuronide 6''-methyl ester



27



C2H5



H



Hypolaetin 8-O-β-D-glucuronide 6"-ethyl ester



28



CH3



CH3 Hypolaetin 3'-methyl ether 8-O-β-D-glucuronide 6''-methyl ester



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



GVHD: PGS.TS MAI ĐÌNH TRỊ



Trang 13



Hypolaetin 4'-methyl ether 3'-O-β-D-glucoside (29)



Quercetin (30)



p-Hydroxy benzoic acid (31)



3,4- Dihydroxy benzoic acid (32)



p-Hydroxy coumaric acid (33)



trans-Ferulic acid β-D-glucoside (34)



Scopoletin 7-O-β-D- glucoside (35)



5α,6β-dihydroxy daucosterol (36)



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



GVHD: PGS.TS MAI ĐÌNH TRỊ



Trang 14



5,7,8,3'-tetrahydroxy-4'-methoxyflavone-8-O-β-D-glucoside (37)



5,7,8-Trithydroxy-4'-methoxyflavone-7-O-β-D-glucoside (38)



Quercetin-3-O- β -D-glucoside (39)



Apigenin-6,8-di-C- β -D-glucoside (40)



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



GVHD: PGS.TS MAI ĐÌNH TRỊ



Trang 15



Puerarin (41)



5,7,8,3'-Tetrahydroxy-4'-methoxyflavone (42)



5,7,8-Trihydroxy-3',4'-dimethoxyflavone (43)



5,7,8-Trihydroxy-4'-methoxyflavone (44)



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



GVHD: PGS.TS MAI ĐÌNH TRỊ



Trang 16



6-Hydroxyapigenin (Scutellarein) (45)



Scutellarein 6-O-β-D-glucuronide (46)



1.3.1.4 Hạt cây trôm

“Năm 2011, Kale S.S. và cộng sự [8] phân tích tinh dầu hạt Trơm bằng sắc kí khí

thu được 8 hợp chất trong đó có 5 este methyl của acid béo là methyl myristat (47),

methyl palmitat (48), methyl oleat (49), methyl linoleat (50), methyl margarat (51), 1 este

của acid axetic là 1-azuleneethanol acetate (52), 1 andehit là 6-nonenal (53) và 1 acid béo

là sterculic acid (54).”

STT



Công thức



Tên



47



CH3(CH2)12COOCH3



Methyl myristat



48



CH3(CH2)14COOCH3



Methyl palmitat



49



CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOCH3



Methyl oleat



50



CH3(CH2)6 CH=CH –CH2–CH=CH(CH2)5COOCH3



Methyl linoleat



51



CH3(CH2)15COOCH3



Methyl margarat



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



GVHD: PGS.TS MAI ĐÌNH TRỊ



Trang 17



C2H5CH=CH(CH2)4CHO

1-Azuleneethanol acetate (52)



6- Nonenal (53)



Sterculic acid (54)



Apigenin 7-O-β-D-glucuronide (55)



6-Hydroxyluteolin (57)



Apigenin 8-O-β-glucoside (vitexin) (56)



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



GVHD: PGS.TS MAI ĐÌNH TRỊ



Trang 18



1.3.2 Nghiên cứu hóa học trên các cây khác cùng chi Sterculia

1.3.2.1 Cây Sterculia lychnophora

“Năm 2003, Ru-Feng Wang và cộng sự [1] đã cô lập từ hạt cây Sterculia

lychnophora 2 hợp chất alkaloid mới là sterculine I (2-[(2-oxo-1,2-dihydro-quinoline-4carbonyl)-amino] succinic acid 4-n-butyl ester (58) và sterculine II (2-[(2-oxo-1,2dihydro-quinoline-4-carbonyl)-amino] succinic acid 4-methyl ester (59) và 13 hợp chất

khác đã cơ lập trước đó gồm soya-cerebroside II (60), 1-O-β-D-glucopyranosyl(2S,3R,4E,8Z)-2-[(2-hydroxy-icosanoyl)amido]- 4,8-octadecadiene-1,3-diol (61), 2, 4dihydroxy benzoic acid (62), daucosterol (63), β-sitosterol (3), sucrose (64),

isorhamnetin-3-O-β-D-rutinoside (65), kaempferol-3-O-β-D- glucoside (66), kaempferol3-O-β-D-rutinoside (67),uracil (68), succinic acid (69), n-butyl-α-D-mannopyranoside

(70) và adenosine (71).”



Sterculine I (58)



Soya – cerebroside II (60)



Sterculine II (59)



1-O-β-D-glucopyranosyl-(2S,3R,4E,8Z)-2-[(2hydroxy-icosanoyl)amido]-4,8-octadecadiene-1,3-diol

(61)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Thành phần hóa học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×