Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Là phương pháp phân tích nhiệt trong môi trường nito lỏng có tốc độ dòng chảy là 100mL/phút. Nhiệt độ được gia nhiệt 100/ phút trong vùng khảo sát từ 500C – 7000C ở dạng bột khô.

Là phương pháp phân tích nhiệt trong môi trường nito lỏng có tốc độ dòng chảy là 100mL/phút. Nhiệt độ được gia nhiệt 100/ phút trong vùng khảo sát từ 500C – 7000C ở dạng bột khô.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



21



GVHD: TS.Nguyễn Chí Thanh



Chương 3. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

3.1. Kết quả TEM



3.2. Kết quả XRD

3.2.1. Ảnh hưởng của thời gian trong q trình trích xuất CNF

a. Mẫu HNO3

Sau khi đo thu được kết quả khi tính độ kết tinh là

Bảng 3.3. Kết quả tính độ kết tinh thông qua kết quả XRD ở các nhiệt độ khác nhau

của mẫu HNO3.

Mẫu với nhiệt độ khác



Độ



kết



nhau



X1



Y1



X2



Y2



(%)



50oC; 6,5M; 6h



23,002



37,035



17,017



1,978



94,66



60oC; 6,5M; 6h



23,06



42



18,78



3,99



90,5



70oC; 6,5M; 6h



22,664



38,03



16,882



4,975



86,92



tinh



Khóa luận tốt nghiệp



22



GVHD: TS.Nguyễn Chí Thanh



Hình 3.16. Biểu đồ so sánh tỷ lệ kết tinh của các mẫu với các nhiệt độ khác nhau xử

lý bằng HNO3đối với mẫu thơ.

b. Mẫu H2SO4

Bảng 3.4. Kết quả tính độ kết tinh thông qua kết quả XRD ở các nhiệt độ khác nhau

của mẫu H2SO4.

Mẫu với nhiệt độ khác

nhau



X1



Y1



X2



Y2



Độ kết tinh (%)



50oC; 6,5M; 6h



22,86



28,02



19,76



1,98



92,93



60oC; 6,5M; 6h



22,79



29,02



19,64



2,98



89,73



70oC; 6,5M; 6h



21,88



40,03



18,88



3,97



90,08



Mẫu thơ



Khóa luận tốt nghiệp



23



GVHD: TS.Nguyễn Chí Thanh



Hình 3.17. Biểu đồ so sánh tỷ lệ kết tinh của các mẫu với các nhiệt độ khác nhau xử

lý bằng H2SO4 đối với mẫu thơ.

3.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên q trình trích xuất CNF

3.3. Kết quả TGA

3.4. Kết quả FTIR

3.5. Kết quả cơ tính composite



Khóa luận tốt nghiệp



24



GVHD: TS.Nguyễn Chí Thanh



Chương 4. TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]



[6]

[7]

[8]

[9]

[10]

[11]

[12]



S, Y, Balaman, Decision-Making for Biomass-Based Production Chains: The

Basic Concepts and Methodologies, Academic Press, 2018,

V, Barbash, O, Yaschenko, and O, Shniruk, "Preparation and properties of

nanocellulose from organosolv straw pulp," Nanoscale research letters, vol,

12, no, 1, p, 241, 2017,

A, Chakrabarty and Y, Teramoto, "Recent Advances in Nanocellulose

Composites with Polymers: A Guide for Choosing Partners and How to

Incorporate Them," Polymers, vol, 10, no, 5, p, 517, 2018,

N, Duran, A, Paula Lemes, and A, B Seabra, "Review of cellulose

nanocrystals patents: preparation, composites and general applications,"

Recent patents on nanotechnology, vol, 6, no, 1, pp, 16-28, 2012,

M, Fazeli, M, Keley, and E, Biazar, "Preparation and characterization of

starch-based composite films reinforced by cellulose nanofibers,"

International journal of biological macromolecules, vol, 116, pp, 272-280,

2018,

B, Gupta, N, Revagade, and J, Hilborn, "Poly (lactic acid) fiber: An

overview," Progress in polymer science, vol, 32, no, 4, pp, 455-482, 2007,

A, K, HPS et al,, "Nanofibrillated cellulose reinforcement in thermoset

polymer composites," in Cellulose-Reinforced Nanofibre Composites:

Elsevier, 2017, pp, 1-24,

M, Jawaid, P, M, Tahir, and N, Saba, Lignocellulosic Fibre and BiomassBased Composite Materials: Processing, Properties and Applications,

Woodhead Publishing, 2017,

D, Klemm et al,, "Nanocellulose as a natural source for groundbreaking

applications in materials science: Today’s state," Materials Today, 2018,

M, Martínez-Sanz, A, Lopez-Rubio, and J, M, Lagaron, "Optimization of the

nanofabrication by acid hydrolysis of bacterial cellulose nanowhiskers,"

Carbohydrate Polymers, vol, 85, no, 1, pp, 228-236, 2011,

M, Nasir, R, Hashim, O, Sulaiman, and M, Asim, "Nanocellulose:

Preparation methods and applications," in Cellulose-Reinforced Nanofibre

Composites: Elsevier, 2017, pp, 261-276,

E, d, M, Teixeira, A, A, Curvelo, A, C, Corrêa, J, M, Marconcini, G, M,

Glenn, and L, H, Mattoso, "Properties of thermoplastic starch from cassava

bagasse and cassava starch and their blends with poly (lactic acid),"

Industrial Crops and Products, vol, 37, no, 1, pp, 61-68, 2012,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Là phương pháp phân tích nhiệt trong môi trường nito lỏng có tốc độ dòng chảy là 100mL/phút. Nhiệt độ được gia nhiệt 100/ phút trong vùng khảo sát từ 500C – 7000C ở dạng bột khô.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×