Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Luyện tập – Vận dụng

Luyện tập – Vận dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

(4) Sản phẩm: Học sinh báo cáo kết quả về quá trình tìm hiểu của mình.

Hoạt động của GV



Hoạt động của HS



Giáo viên đưa ra vấn đề:

Em đã biết sử dụng kết hợp các giá trị dữ

liệu số, ơ tính, khối như là giá trị của các

biến. Ngoài ra, em có thể sử dụng hàm

như:

- Một thành phần của cơng thức

- Một giá trị biến của hàm khác (các hàm

lồng nhau).



Học sinh lắng nghe.



Giáo viên đưa ra ví dụ trên máy chiếu



Học sinh quan sát và thảo luận nhóm

để biết cách thức thực hiện các hàm

đó:

=SUM(A3:D3)+SUM(A4:D4)+DUM(

A5:D5)+500

=MAX(SUM(A3:D3),SUM(A4:D4),S

UM(A5:D5))

=AVERAGE(SUM(A3:D3),SUM(A4:

D4))



1. Chức năng của phần mềm, phân loại

phần mềm.

2. Tìm hiểu về ngơn ngữ lập trình để phát

triển phần mềm trên.



Giáo viên chốt vấn đề.



Học sinh theo dõi, chia sẻ và phản

biện (nếu có).



8



Tiết 22. BÀI 4. SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TỐN (T2)

I. Mục tiêu bài học:

1. Về kiến thức:

- Học sinh nắm được tên, ý nghĩa của một số hàm thường dùng: SUM,

AVERAGE, MAX, MIN.

- Học sinh nắm được cú pháp của mỗi hàm.

2. Về kỹ năng:

- Học sinh thực hiện được thao tác nhập hàm theo đúng cú pháp.

- Sử dụng các hàm hợp lý để cho kết quả đúng với bảng biểu.

- Sử dụng kết hợp các giá trị đối số khác nhau trong hàm.

3. Về thái độ:

- Tạo cho học sinh niềm yêu thích, say mê, mong muốn khám phá khả

năng ứng dụng của phần mềm bảng tính.

- Tạo thói quen làm việc khoa học, khả năng ứng dụng kiến thức vào thực

tiễn cuộc sống.

4. Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực

sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính tốn, năng lực sử

dụng ngôn ngữ.

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng CNTT-TT, năng lực giải quyết

vấn đề dựa trên tin học, năng lực làm việc.

II. Chuẩn bị:

1. Giáo viên:

- Bài giảng, SGK, SBT, các mẫu ví dụ Excel,...

- Máy tính, máy chiếu và các thiết bị khác.

2. Học sinh:

- Vở ghi, SGK, đồ dùng học tập,...

III. Tiến trình lên lớp:

Hoạt động

Nội dung

1. Khởi

- Nhắc lại khái niệm, cú pháp của hàm trong Excel.

động/xuất phát - Sắp xếp để có được một thao tác đúng khi nhập hàm.

2. Hình thành

- Cú pháp, cách thực hiện của các hàm:

kiến thức

+ Hàm tính tổng: Sum

+ Hàm tính trung bình: Average

+ Hàm xác định giá trị lớn nhất: Max

+ Hàm xác định giá trị nhỏ nhất: Min

3. Luyện tập

- Tính giá trị khi thực hiện hàm.

4. Mở rộng

- Sử dụng bảng lệnh để gọi các hàm thường dùng.

IV. Hướng dẫn cụ thể tiến trình dạy học:

9



1. Hoạt động 1/ Tình huống xuất phát

(1) Mục tiêu: Giúp Học sinh nhớ lại khái niệm và cú pháp của hàm. Các

bước để nhập hàm.

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân, thảo luận nhóm.

(3) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính.

(4) Sản phẩm: Học sinh nắm vững khái niệm, cú pháp đúng và các bước để

nhập chính xác một hàm.

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV



Hoạt động của HS



Giáo viên đặt câu hỏi:

1. Điền các từ thích hợp vào chố trống

(tính tốn, dấu phảy, công thức, ngoặc

đơn, phân biệt, không, tên hàm giá trị):

- Hàm là .... được định nghĩa từ trước.

Hàm được sử dụng để thực hiện ....

theo công thức với các .... dữ liệu cụ

thể.

- Mỗi hàm có 2 phần là .... và các biến

của hàm. Tên hàm .... .... chữ hoa hay

chữ thường. Các biến được liệt kê trong

cặp dấu mở - đóng ..... Các biến được

cách nhau bởi .....



Câu trả lời mong đợi từ học sinh:

- Hàm là công thức được định nghĩa

từ trước. Hàm được sử dụng để thực

hiện tính tốn theo cơng thức với

các giá trị dữ liệu cụ thể.

- Mỗi hàm có 2 phần là tên hàm và

các biến của hàm. Tên hàm không

phân biệt chữ hoa hay chữ thường.

Các biến được liệt kê trong cặp dấu

mở - đóng ngoặc đơn. Các biến

được cách nhau bởi dấu phảy.



- Giáo viên chốt lại kiến thức.



- Học sinh theo dõi và ghi nhớ.



Giáo viên đặt câu hỏi:

2. Em hãy sắp xếp các thao tác dưới

đây theo thứ tự tăng dần để nhập được

1 cơng thức đúng có thể tính trung bình

cộng của các ơ A3, B3, C3 bằng cách

nháy chọn theo thứ tự.



Câu trả lời mong đợi từ học sinh:

+ Bước 1: Chọn ô cần nhập

+ Bước 2: Gõ dấu “=”

+ Bước 3: Gõ “AVERAGE”

+ Bước 4: Gõ dấu “)”

+ Bước 5: Gõ “A3”

+ Bước 6: Gõ dấu “:”

+ Bước 7: Gõ “C3”

+ Bước 8: Gõ dấu “)”

+ Bước 9: Nhấn phím Enter.



10



- Giáo viên dẫn dắt vào bài học



- Học sinh quan sát.



- Giáo viên dẫn dắt vào bài học:

+ Chiếu danh sách bảng điểm của 1 lớp + Học sinh quan sát

học gồm 3 mơn Tốn, Văn, Anh.

+ Giáo viên đưa ra các cơng thức tính + Học sinh chú ý

tổng điểm, TBC của 3 mơn Tốn, Văn,

Anh.

2. Hình thành kiến thức

(1) Mục tiêu: HS nắm được khái niệm, ý nghĩa, cú pháp và cách sử dụng

các hàm: Sum, Average, Max, Min.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Đàm thoại, phát hiện. Khai thác mối quan hệ

giữa thực tiễn với Tin học.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính.

(5) Kết quả: Học sinh sử dụng được các hàm nêu trên khi tính tốn trên

trang tính.

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên

3. Một số hàm thường dùng

Giáo viên giới thiệu về hàm tính tổng:

- Tên hàm: Hàm SUM để tính tổng của

một dãy các số.

- Cú pháp: =SUM(a,b,c,…)

- Trong đó:

+ a, b, c,… là các đối số (tối đa là 256

đối số), được đặt cách nhau bởi dấu

phảy.

+ a, b, c,… có thể là các số, địa chỉ ơ,

địa chỉ khối.

Giáo viên chiếu ví dụ lên máy chiếu.

Để tính tổng của các giá trị sau, em có

thể sử dụng các cơng thức như thê nào?



Hoạt động của học sinh

Học sinh quan sát, thảo luận, phản

biện và quan sát kết quả.



Học sinh quan sát và trả lời:

=SUM(12,24,33)

=SUM(A2,B2,C2)

=SUM(A2:C2)

=SUM(12,B2,C2)

=SUM(A2:B2,33)

11



=SUM(A2,B2:C2)

Và kết quả là (12+24+33) = 69



Giáo viên cho học sinh thực hiện thao Học sinh thực hiện.

tác trên máy chiếu.

Giáo viên đưa ra lưu ý và thực hiện Học sinh quan sát và tiếp nhận kiến

mẫu

thức.

- Hàm SUM cho phép sử dụng kết hợp

các số, địa chỉ ô hay địa chỉ khối.

- Nếu đối số có giá trị (tham chiếu)

khơng phải kiểu số thì các giá trị này sẽ

bị bỏ qua.

- Những ơ có giá trị 0 sẽ được tính.

Giáo viên giới thiệu về hàm tính trung

bình cộng:

- Tên hàm: Hàm AVERAGE để tính

trung bình cộng của một dãy các số.

- Cú pháp: =AVERAGE(a,b,c,…)

- Trong đó:

+ a, b, c,… là các đối số (tối đa là 256

đối số), được đặt cách nhau bởi dấu

phảy.

+ a, b, c,… có thể là các số, địa chỉ ơ,

địa chỉ khối.

Giáo viên chiếu ví dụ lên máy chiếu.

Để tính trung bình cộng của các giá trị

sau, em có thể sử dụng các cơng thức

như thê nào?



Học sinh quan sát, thảo luận, phản

biện và quan sát kết quả.



Học sinh quan sát và trả lời:

=AVERAGE(12,24,33)

=AVERAGE(A2,B2,C2)

=AVERAGE(A2:C2)

=AVERAGE(12,B2,C2)

=AVERAGE(A2:B2,33)

=AVERAGE(A2,B2:C2)

Và kết quả là (12+24+33)/3 = 23

12



Giáo viên cho học sinh thực hiện thao Học sinh thực hiện.

tác trên máy chiếu.

Giáo viên giới thiệu về hàm xác định

giá trị lớn nhất:

- Tên hàm: Hàm MAX để tìm giá trị

lớn nhất của một dãy số.

- Cú pháp: =MAX(a,b,c,…)

- Trong đó:

+ a, b, c,… là các đối số (tối đa là 256

đối số), được đặt cách nhau bởi dấu

phảy.

+ a, b, c,… có thể là các số, địa chỉ ô,

địa chỉ khối.

Giáo viên chiếu ví dụ lên máy chiếu.

Để tìm giá trị lớn nhất của các giá trị

sau, em có thể sử dụng các công thức

như thê nào?



Học sinh quan sát, thảo luận, phản

biện và quan sát kết quả.



Học sinh quan sát và trả lời:

=MAX(12,24,33)

=MAX(A2,B2,C2)

=MAX(A2:C2)

=MAX(12,B2,C2)

=MAX(A2:B2,33)

=MAX(A2,B2:C2)

Và kết quả là 33



Giáo viên cho học sinh thực hiện thao Học sinh thực hiện.

tác trên máy chiếu.

Giáo viên giới thiệu về hàm xác định Học sinh quan sát, thảo luận, phản

giá trị nhỏ nhất:

biện và quan sát kết quả.

- Tên hàm: Hàm MIN để tìm giá trị lớn

nhất của một dãy số.

13



- Cú pháp: =MIN(a,b,c,…)

- Trong đó:

+ a, b, c,… là các đối số (tối đa là 256

đối số), được đặt cách nhau bởi dấu

phảy.

+ a, b, c,… có thể là các số, địa chỉ ơ,

địa chỉ khối.

Giáo viên chiếu ví dụ lên máy chiếu.

Để tìm giá trị lớn nhất của các giá trị

sau, em có thể sử dụng các công thức

như thê nào?



Học sinh quan sát và trả lời:

=MIN(12,24,33)

=MIN(A2,B2,C2)

=MIN(A2:C2)

=MIN(12,B2,C2)

=MIN(A2:B2,33)

=MIN(A2,B2:C2)



Giáo viên cho học sinh thực hiện thao Học sinh thực hiện.

tác trên máy chiếu.

3. Luyện tập – Vận dụng

(1) Mục tiêu: HS nhận biết được cách viết hàm đúng, tính được giá trị khi

thực hiện một cơng thức có chứa hàm.

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân, thảo luận nhóm.

(3) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính.

(4) Sản phẩm: Học sinh hiểu rõ cách thực hiện của mỗi câu lệnh.

Nội dung hoạt động

Hoạt động của giáo viên



Hoạt động của học sinh



GV đưa ra các công thức chứa các hàm

với giá trị cụ thể trên các ô



HS làm việc cá nhân, nhóm để đưa ra

câu trả lời đúng.



GV cho học sinh thực hiện thao tác nhập

công thức có chứa hàm để tính các ơ kết

quả.



Học sinh thực hiện



4. Hoạt động tìm tòi mở rộng

(1) Mục tiêu: Giúp những học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của

mình.

14



(2) Phương pháp/Kĩ thuật: làm việc cá nhân, nhóm.

(3) Phương tiện dạy học: SGK, projector, máy tính.

(4) Sản phẩm: Học sinh báo cáo kết quả về quá trình tìm hiểu của mình.

Hoạt động của GV



Hoạt động của HS



Giáo viên đưa ra vấn đề:

Học sinh lắng nghe.

Ngoài 4 hàm nêu trên, để có thể phục vụ

nhu cầu tính tốn ngày càng cao của con

người, chương trình bảng tính cung cấp rất

nhiều các hàm cho phép xử lý dữ liệu một

cách hiệu quả và nhanh chóng.

Giáo viên giới thiệu một số hàm: Hàm điều

kiện IF, hàm xếp thứ tự RANK,…



Học sinh quan sát và tìm hiểu.



Giáo viên chốt vấn đề.



Học sinh chú ý theo dõi để thấy được

tác dụng to lớn của chương trình bảng

tính.



15



III. KẾT LUẬN

Thơng qua chun đề và thực hiện dạy thử với sự đóng góp ý kiến của các

thầy cô là giáo viên Tin học trong huyện Bình Xun cũng như học sinh tham

gia tiết học, tơi nhận thấy rằng:

- Các hoạt động Học sinh rất hào hứng, tích cực tham gia các hoạt động

để tích lũy kiến thức.

- Học sinh nhớ kiến thức tốt hơn, vận dụng linh hoạt kiến thức vào giải

quyết vấn đề trong thực tiễn, phát triển năng lực giao tiếp.

III. KIẾN NGHỊ

Để thực hiện tốt việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực học

sinh đòi hỏi cần sự kết hợp của nhiều yếu tố, trong đó giáo viên cần khơng

ngừng trau dồi kiến thức, bồi dưỡng chuyên môn, không ngừng đổi mới và áp

dụng các phương pháp dạy học tích cực cũng như đổi mới việc kiểm tra đánh giá

nhằm phát huy tối đa tiềm năng của học sinh.

Do thời gian thực hiện chun đề khơng nhiều, vì vậy khơng thể tránh

khỏi những sai sót và hạn chế. Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cơ

cũng như sự phản hồi của các em học sinh để chuyên đề hồn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Bình Xun, ngày 10 tháng 12 năm

2018

NGƯỜI BÁO CÁO



Nguyễn Đức Chung



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Luyện tập – Vận dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x