Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
D. Tiến trình các hoạt động dạy và học

D. Tiến trình các hoạt động dạy và học

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trng THCS Phuc ụng NG VN 7

==========================================================



và gia đình cũng không tránh khỏi - Có một (t) ngắn làm quan nhng gần

thảm cảnh đó. Con trai bị chết đói, nh suốt đời sống trong cảnh đau

bản thân tác giả còng qua ®êi trong khỉ, bƯnh tËt.

®ãi rÐt, bƯnh tËt trên một chiếc

thuyền nan.

Thơ Đỗ Phủ mang tính hiện thực và

chứa chan tinh thần nhân đạo. Ông

đã để lại cho đời hơn 1400 bài thơ.

Ông đã đợc đánh giá là nhà thơ hiện 2. Tác phẩm.

thực lớn nhất trong lịch sử thơ ca cổ * Hoàn cảnh sáng tác: Năm 760 khi

ông đã cáo quan về sống ở Thành Đô,

TQ.

?2: §äc phÇn chó thÝch, em cã biÕt th phđ tØnh Phú Xuyên.

bài thơ đợc sáng tác trong hoàn

cảnh nào không?

H: Tra li ca nhõn

G: (Hng dõn Cách đọc): + Giọng vừa* Thể thơ: Cổ thể (Cổ phong).

kể, vừa tả, vừa bộc lộ cảm xúc bất lực, (+ Ra đời trớc đời Đờng.

+ Vần, nhịp, câu, chữ khá và do

buồn bã, cay đắng (3 khổ đầu).

phóng

khoáng không bắt buộc phải

+ Khổ cuối giọng phấn chấn

theo niêm luật chặt chẽ nh thơ Đờng.)

hơn.

* Bố cục:

G: ọc mẫu một học sinh đọc lại.

- P1 (K1, 2, 3): Những nỗi khổ

?3: Quan sát bài thơ, em thấy thể

cực

của tác giả.

thơ của bài thơ có gì khác với các

thể thơ mà chúng ta đã tìm + K1: Nỗi khổ vì các lớp tranh của căn

nhà bị gió thu cuốn đi (miêu tả và tự

hiểu?

sự).

H: Tra li ca nhõn

?4: Bài thơ gồm mấy phần? ND của + K2: Nỗi khổ, ấm ức vì tranh bị trẻ

mỗi phần là gì?( Bài thơ có mấy con cớp đi (tự sự và biểu cảm).

khổ, số câu trong khổ; số chữ + K3: Nỗi khổ vì đêm ma lạnh, nhà

dột (miêu tả và biểu cảm).

trong câu có gì đặc biệt?)

- P2: (K4) ớc mơ cao đẹp của tác

H: Trao ụi, thụng nhõt

Bài có 3 đoạn 5 câu; 1 đoạn: 8 câu, giả.

(Biểu cảm trực tiếp)

đoạn cuối số chữ trong câu nhiều

hơn 7 chữ Đây là hiện tợng hiếm

thấy trong thơ ca cổ Trung Quốc.

Có hai cách chia đoạn của bài thơ nh

sau: Cách 1: Chia làm 4 đoạn căn cứ

vào hình thức cách quãng của bài thơ.

Cách 2: Chia làm 2 phần.

P1: 18 câu đầu (chia 3 đoạn nhỏ theo

3 hình thức ngắt đoạn)

P2: 5 câu cuối.

Bài thơ có nhiều cách chia, song để

làm nổi bật nội dung, TT của bài thơ,

ta chọn cách 2 để PT.

H2 : Hớng dẫn t×m hiĨu ND cđa

Trần thụy Phương



22



Trường THCS Phúc Đờng – NG VN 7

==========================================================



bài thơ

II. Phân tích

H: ọc 3 khổ thơ đầu

?5: Ba khổ thơ em vừa đọc đã diễn 1. Những nỗi khổ của nhà thơ

tả những nỗi khổ cực nào của tác nghèo Đỗ Phủ.

giả?

a. Nỗi khổ khi các lớp tranh của

H: Phát biểu cá nhân

căn nhà bị gió thu cuốn đi.

?6: ở K1, sự tàn phá ghê gớm của từ ngữ gợi Hình, gợi cảm: thét, cuộn,

gió thu đã đợc gợi tả qua những từ rải khắp, treo tót, quay lộn.

ngữ nào? Nhng từ ngữ này có tác Sự phá hoại ghê gớm của cơn gió

dụng gì trong việc thể hiện nội mạnh

dung và biểu cảm?

Nỗi kinh hoàng của tác giả.

H: Trao ụi, thụng nhõt

Đọc K1 ta hình dung rất rõ cảnh gió

thu thổi mạnh làm tốc mái nhà của

"thánh thơ" Đỗ Phủ ; những tấm cỏ

tranh dùng lợp nhà bay sang bờ sông,

bên kia, treo trên ngọn cây rừng, nhào

xuống lòng mơng nớc. Cảnh tợng diễn

ra thật kinh hoàng. Khổ thơ tả là

chính, song vẫn toát ra nỗi khiếp sợ

của nhà thơ.

?7: Đọc K2 - tác giả kể lại cảnh tợng b. Nỗi khổ tranh bị trẻ con cớp đi.

gì?

H: Tra li ca nhõn

- Bọn trẻ.

?8: Trong lúc tác giả đang bàng + Khinh gia chủ già

hoàng khi căn nhà yêu dấu của + X cớp giật.

mình bị gió thu cuốn đi, thì bọn + Cắp tranh đi tuốt.

trẻ đã có những hành động gì? Tr-Nhà thơ Đỗ Phủ miệng gào thét chống

ớc những hành động vô tâm ấy gậy quay về lòng ấm ức.

của lũ trẻ, nhà thơ đã có hành Thể hiện hành động, tâm trạng

động và tâm trạng gì?

bất lực, đau xót ấm ức của tác giả.

H: Phat hiờn trao ụi

Hai hình ảnh đối lập đợc kể ra ở

khổ thơ này thật đáng thơng tâm:

trong khi lũ trẻ vô tâm đua nhau cớp

những tấm tranh vừa bị gió cuốn

xuống, chạy đi thì ông già Đỗ Phủ tay

chống gậy, miệng gào thét thảm thiết

mong đổi lại những tấm tranh mà

không đợc, cuối cùng "thánh thơ" cũng b. Nỗi khổ vì đêm ma lạnh, nhà

đành mang "lòng ấm ức" trở về nhà. dột.

Đến đây ta hiểu nỗi khổ của tác giả - Chiều gió thu thổi mạnh.

đã mỗi lúc một tăng.

- Đêm ma thu đổ xuống, kéo dài

H: oc khụ 3

không dứt.

?9: Tiếp sau hai nỗi khổ trên, tác - Nhà dột khắp nơi.

giả kể tiếp cho chúng ta nghe nỗi - Đắp chăn cũ lạnh tùa s¾t.

Trần thụy Phương



33



Trường THCS Phúc Đờng – NGỮ VĂN 7

==========================================================



khổ gì mà ông và gia đình phải - Con quậy phá.

nếm trải? Nỗi khổ đó đợc tác giả - Ông già Đỗ Phủ mất ngủ.

miêu tả cụ thể nh thế nào? ? Gợi tả nỗi khổ dồn dập, nỗi khổ

Những chi tiết này gợi tả nỗi khổ tăng lên gấp bội.

của nhà thơ nh thế nào?

H: Phátbiểu cá nhân

G: Đọc 2 câu thơ cuối của khổ thơ

này ta thấy tác giả không chỉ cho ta

biết nỗi khổ của ông vì phải chịu

một đêm ma lạnh, nhà dột mà còn cho

chúng ta biết một điều nữa. Dựa

vào phần CT1, em hãy cho biết,

qua 2 câu thơ này tác giả còn

muốn nói điều gì?

H: Thảo luận

G: Hình ảnh "đêm dài" vừa tả thực cái

đêm đen ma gió lúc ấy vừa ẩn dụ cho

tình hình đất nớc và chiến đấu nhà thơ

vào những năm phải lu lạc, li hơng vì

cảnh nội chiến. Câu hỏi tu t ở cuối khổ

thơ vừa giãi bày nỗi cay đắng của nhà

thơ vừa ngầm lên án giai cấp thống trị

bấy giờ quá hèn kém để xảy ra nạn binh

đao khiến nhân dân TQ phải sống một

kiếp sống lầm than, ớt át, tối tăm.

2. Ước mơ của nhà thơ.

Nh vậy, qua 3 khổ thơ vừa phân tích, ta

thấy tác giả vừa miêu tả, vừa kể về một

trận gió ma mùa thu tàn phá căn nhà của

mình, vừa kín đáo dựng lên bức tranh -Ước có một gian nhà rộng Che khắp

XHTQ đầy li loạn thời kì nhà Đờng lúc bấy thiên hạ.

giờ. Qua đó, tác giả cất lên tiếng nói xót Khát vọng lớn lao cao đẹp.

xa cho thân phận mình nói riêng và cho

NDTQ nói chung trớc những thiên tài và

những tai ơng do con ngời gây ra. Đọc 3

khổ thơ, ta thấy hình nh mỗi dòng thơ

là một dòng nớc mắt của một con ngời

đáng kính; một ngời luôn lo lắng cho vận

Thể hiện tấm lòng vị tha (chỉ nghĩ

dân, vận nớc. Và dòng nớc mắt ấy cứ tuôn

đến

ngời khác).

ra mãi...



- 2 câu kết: Tinh thần nhân đạo

H: oc khụ cuụi

của

Đỗ Phủ (Thơng ngời, mong mọi ng?10: Đọc khổ thơ cuối cùng và cho

biết ở khổ thơ này tác giả có tiếp ời hạnh phúc).

tục than thở nữa không?

H: Phát biểu cá nhân

?11: Không than thở nữa thì tác

giả muốn nói điều gì? Đỗ Phủ ớc

Trõn thuy Phng



44



Trng THCS Phuc ụng NG VN 7

==========================================================



điều gì ? Và em có nhận xét gì

về ớc mơ ấy của nhà thơ?

H: Phát biểu cá nhân

?12: Đọc 2 câu thơ kết bài và cho biết

em cảm nhận đợc điều gì sau khi

đọc xong 2 câu thơ này.

H: Phát biểu cá nhân

Học sinh khá

?13: Ước mơ và tấm lòng cao cả của

nhà thơ đợc biểu đạt trực tiếp và

gian tiếp?

H: PB cá nhân



Bằng cách biểu cảm trực tiếp ở khổ thơ

cuối, tác giả đã giãi bày khát vọng lớn lao

củamình. Ước mơ ấy tuy mang màu sắc

ảo tợng bên mình nhng rất chân thực và

bản tính nhân hậu của một thi sĩ luônIII. Tụng kờt:

gắn bó với đời, luôn quan tâm và mong

muốn nhân dân đợc ấm no, hạnh phúc.



?14: Giả thử không có 5 dòng thơ *Ghi nhớ (SGK, 134)

cuối thì ý nghĩa, giá trị biểu cảm IV.Luyện tập.

của bài thơ sẽ nh thế nào?

1. Đọc diễn cảm bài thơ.

H: Thảo luận

2. BT 2: Kể xuôi bài thơ.

Sẽ giảm đi vì chỉ nói đợc nỗi khổ

của tác giả mà không thể hiện đợc

tình cảm, tấm lòng cao cả của nhà

thơ.

?15: Đến đây, em thấy bố cục hai

phần của bài thơ có quan hệ với

nhau nh thế nào?

Chặt chẽ, tác giả đi từ nỗi khổ đau riêng

của mình, mình nói lên ớc mơ cao cả. Từ

nỗi đau của bản thân mà liên hệ đến nỗi

đau của quảng đại những ngời nghèo

khổ trên thế gian. Ông đã đặt nỗi khổ

của ngời khác lên trên nỗi khổ của mình.

Chính điều đó làm nên giá trị hiện thực

và nhân đạo cao cả của bài thơ. - Tấm

lòng của bậc thánh nhân



HD 3 : Hớng dẫn tổng kết

? Em cảm nhận đợc những điều gì

qua việc phân tích bài thơ này?

H: PB cá nhân



H: ọc ghi nhớ (SGK, 134)

Đọc diễn cảm bài thơ, đọc đoạn văn

về Đỗ Phủ.

Trõn thuy Phng



55



Trng THCS Phuc ụng NG VN 7

==========================================================



E. Dặn dò



- Soạn hai bài thơ: Cảnh khuya , Rằm tháng giêng.



Ngay soan: 11 /11

Tiết 42 :



Ngay day: 21 / 11



Kiểm tra văn



A. Mục tiêu cần đạt

- Học sinh thuộc lòng các văn bản trữ tình dân gian và trung đại từ bài 4 đến bài 10

- Nắm đợc nội dung cơ bản về t tởng và nghệ thuật trong các văn bản đó

B. Chuẩn bị

1. GV : Đề bài, đáp án.

2. HS : Ôn luyện

C. Khởi động

1. Kiểm tra

2. Bài mới

D. Tiến trình các hoạt động dạy và học

Đề bài trong sổ lu đề

E. Dặn dò

- Thu bµi chÊm

- NhËn xÐt giê lµm bµi cđa häc sinh

- Chuẩn bị bài tiếp theo



Trõn thuy Phng



66



Trng THCS Phuc Đồng – NGỮ VĂN 7

==========================================================



TiÕt 43 :



Ngày soạn: 11 /11

Tõ đồng âm



Ngay day: 21 / 11



A. Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

1. KiÕn thøc: - HiĨu :ThÕ nµo lµ tõ đồng tâm.

- Cách xác định nghĩa của từ đồng tâm.

- Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn, khó hiểu do hiện tợng Đ.âm

2. Rèn kỹ năng: Nhận biết, sử dụng đúng, hợp lý từ đồng âm trong nói và viết.

3. Tích hợp: VB: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá.

TLV: Sử dụng đồng âm trong văn tự sự, miêu tả, biểu cảm.

B. Chuẩn bị

1. GV : Soạn GA, cuèn “ Tõ vùng ng÷ nghÜa ”

2. HS : Soạn bài

C. Khởi động

1. Kiờm tra : - Tìm trong khổ thơ một bài thơ: "Bài ca nhà tranh bị gió thu phá" những

từ

trái nghĩa? Nêu tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa trong khổ thơ? Thế

nào là từ tr¸i nghÜa? Sư dơng tõ tr¸i nghÜa cã t¸c dơng gì?

2. Giới thiệu bài mới:

Trong Tiếng Việt bên cạnh từ trái nghĩa, đồng nghĩa còn có những từ đồng âm cũng góp

phần tạo nên sự đa dạng, PP trong cách diễn đạt làm cho ngôn ngữ nói, viết thêm sinh động.

Vậy thế nào là từ đồng âm? Sử dụng từ đồng âm nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu rõ những điều đó.

D. Tiến trình các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên học sinh

Nội dung cần đạt

H1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu khái niệm I. Khái niệm

từ đồng âm

1. VD (SGK, 135)

H: ọc VD (SGK, 135)

?1: Đọc lại 2 câu văn và giải nghĩa 2 2. Nhõn xet:

a. lồng : nhảy dựng lên

từ "lồng" trong 2 câu văn ấy?

b. lồng : vật bằng tre, sắt

H: PB cá nhân

dùng để nhốt chim ,vịt, gà,

Nghĩa của 2 từ "lồng" khác xa

?2: Nghĩa của các từ "lồng" trên có

nhau, không liên quan gì đến

liên quan gì với nhau không? Chúng

nhau; chúng chỉ giống nhau về

chỉ giống nhau về mặt gì?

hình thức ngữ âm.

?3: Hai từ 'lồng" trong 2 câu văn trên

Từ đồng âm

là 2 từ đồng âm. Vậy em hiểu thế

Trõn thụy Phương



77



Trường THCS Phúc Đờng – NGỮ VĂN 7

==========================================================



nµo lµ từ đồng âm?

* Ghi nhớ 1 (SGK, 135)

H: Phát biểu cá nhân

* Bài tập nhanh1 (BT1/136) Yêu cầu học

sinh tìm 3 từ (những từ còn lại cho về

nhà).

* Cao 1: Ngời cao chỉ khoảng cách

Cao 2: Lá cao (Một vài thuốc đông y).

Cao 3: Hát cao.

* BT nhanh 2: Giải nghĩa từ "đờng

kính" trong mỗi câu sau:

- Mỗi hình tròn có mấy đờng kính. (

Dây cung lớn nhất đi qua tâm đờng

tròn.)

- Giá đờng kính đang hạ.( Sản phẩm đ-II. Sử đụng từ đồng âm

ợc chế biến từ mía và củ cải, đang tinh 1.VD (SGK, 135)

2.Nhõn xet:

thể trắng.)

- "Đem cá về kho"

câu đa

Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS cách sử

nghĩa.

dụng từ đồng âm

?4: Nhờ đâu, em phân biệt đợc nghĩa

- Tách khỏi ngữ cảnh thì từ

của các từ 'lång" trong BT1?

"kho" cã 2

H: Phát biểu cá nhân Dùa vào văn cảnh.

nghĩa : + Một cách chế biến thức

G: Chép ví dụ lên bảng học sinh đọc.

?5: Nếu tách khỏi ngữ cảnh thì từ ăn.

+ Nơi chứa (cá, hàng hóa).

'kho" trong này có thể hiểu thành

-Thêm

từ: + Đem cá về nhập vào

mấy nghĩa?

kho của công ty.

H: Phát biểu cá nhân

+ Cá này mà đem về

?6: Em hãy thêm vào câu văn này một kho với gừng thì ngon lắm.

+ Đem cá về mà kho lên.

số từ để câu trở thành đơn nghĩa?

H: Phát biểu cá nhân

Câu đơn nghĩa

G: Trong câu văn trên, từ "kho" có nghĩa

nớc đôi - Lợi dụng hiện tợng này mà một số 2. Ghi nhớ 2/136.

tác giả sử dụng từ đồng âm nh một phép

nghệ thuật tu từ trong hiện tợng chơi chữ

Chúng ta sẽ học sau.

?7: Song cũng để tránh những hiện tợng hiểu sai nghĩa của từ đồng âm

gây ra chúng ta cần chú ý điều gì

khi giải thích?

H: Phát biểu cá nhân

* Bµi tËp nhanh: Tõ "sang" víi nghÜa lµ

chun qua mét giai đoạn, 1 trạng thái

khác của quá trình vận động, đợc dùng

phù hợp với ngữ cảnh nào trong câu sau?

Thế nào là thời tiết đã sang đông.

Hôm nay, tớ sang nhµ Êy häc nhãm nhÐ.

Trần thụy Phương



88



Trường THCS Phúc Đờng NG VN 7

==========================================================



Thấy ngời sang bắt quàng làm họ.

Chị mặc bộ quần áo này trông sang lắm.

III. Phân biệt từ đồng âm và

*Bai tõp nhanh: Giai thớch ý nghia của từ “cha”

tõ nhiÒu

trong ngữ cảnh: Trời mưa đất thịt trơn như mỡ.

Dò đến hàng nem cha ḿn ăn.

nghĩa

Từ “cha”: + Mợt món ăn: Giò chả, nem chả...( chi

VD1: Anh ta dùng chân đá vào

s võt)

chân tờng.

+ Phu inh:khụng muụn, chng muụn...

- Chân 1: Bộ phận dới cùng của

HĐ 3: Hớng dẫn học sinh phân biệt từcỏ thể ngời, đoạn văn dùng để

đồng âm và từ nhiều nghĩa.

đi, đứng.

?8: Quan sát nghĩa của các từ gạch

- Chân 2: Phần dới cùng của

chân trong những trờng hợp sau và bức tờng nơi tiếp giáp mặt đất

nhận xét trờng hợp nào là từ nhiều T ụng õm.

nghĩa; trờng hợp nào là từ đồng âm? VD2: Con ngựa đá con ngựa đá

Vì sao?

- Đá 1: Chỉ hành động của con

H: Thảo luận nhúm 4 trong 2/ , ai diờn tra li.

ngựa.

- Đá 2: Chỉ chất liệu tạo nên con

ngựa đá.

BT nhanh: Phõn biờt nghĩa của từ sen trong câu thơ Từ nhiều nghĩa

sau:

“ Tôi trở về quê bác Làng Sen.

* Giống: Cùng phát âm giớng nhau;

Ơi hoa sen đẹp của bùn đen!”

* Khác:

Sen 1: DT riêng chi địa danh( từ đơn nghĩa)

- Tõ nhiỊu nghÜa (v× cã nhËn

Sen 2: DT chung chi sự vât, có 2 nghĩa: chi hoa

xÐt chung, có mợt mới liên hệ ngữ nghĩa

sen, chi phẩm chất ( từ nhiều nghia)

nhõt inh)

Từ ví dụ

- Từ đồng âm (P. âm giống

nhau, nghĩa khác nhau

hoan toan.)

: Cần phân biệt từ đồng âm và từ

nhiều nghĩa để hiệu quả nói,

?9: T VD trờn em cần chú ý điều gì khi viết đợc chính xác.

sử dụng từ đồng âm? Trong bài học IV. Luyện tập:

hôm nay, em ghi nhớ đợc những kiến BT2: ( tr 136)

thức gì về từ đồng âm?

a. Tìm các nghĩa khác của từ cổ

H: Phat biờu ca nhõn

và giải thích mối liên quan giữa

HĐ 4: Luyện tập

các nghĩa.

H: oc BT2 SGK tr 136

- Cæ (cæ ngêi).

Xác định nghĩa của từ cụ

- Cổ (cổ chai lọ).

?: Vậy trong những trờng hợp này từ đồng

- Cổ (cổ chân, tay).

âm và nhiều nghĩa ?

§Ịu chØ mét bé phËn cđa ngêi,

sù vËt.

Từ nhiỊu nghÜa.

b. Tìm từ đồng âm với DT cổ và

H: Tim t đờng âm và xác định nghĩa.

cho biÕt nghÜa cđa tõ ®ã.

- Cỉ (cỉ ngêi): Mét bé phËn

cđa con ngêi nèi đầu với thân.

- Cổ (cổ đại): cũ.

Trõn thuy Phng



99



Trng THCS Phuc ụng NG VN 7

==========================================================



- Ngời cổ: xa.

BT3: Đặt câu với mỗi cặp từ

đồng âm. (ở mỗi câu phải cã c¶

H: Đọc BT3

2 tõ đó).

Đặt câu , nhân xét anh gia.

- Bàn DT - ĐT: Các bạn hãy ngồi

G: anh gia, cho iờm

vào bàn để chúng ta bàn về việc

tổ chức ngày 20/11.

- Sâu DT- TT: Lũ sâu đục sâu

vào thân cây.

- Năm DT - ST: Năm nay, em tớ vừa

tròn năm tuổi.

H: : Đọc truyện và thảo luận nhóm.

BT 4

- Anh chàng trong câu chuyện đã

dùng từ đồng âm với nghĩa nớc

đôi để trả lại cái vạc cho ngời

hàng xóm. ở đây "vạc" có 2

nghĩa: + Một đồ để nấu.

Bài thêm (nếu còn thời gian). Xác định

+ Một loại chim cùng họ với

nghĩa và từ loại của các từ đồng âm trong cò.

các vế đối sau.

- Anh hàng xóm mợn cái vạc (đồ

a. Tôi

tôi

vôi

dùng) bằng đồng nhng lại trả 2 con

Bác bác trứng

cò (theo nghĩa vạc) là loài chim.

Đại từ ĐT

* Nếu em là viên quan xử kiện:

b. Ruồi đậu mâm xôi đậu

cần đặt cái vạc vào ngữ cảnh cụ

ĐT

DT

thể.

Kiến bò đĩa thịt bò

ĐT

DT



E. Dặn dò

- BTVN : BT3 (SGK, 136)

- Ôn tập phần tiếng Việt chuõn bi kiÓm tra 1 tiÕt



Ngày dạy: 12 /11

TiÕt 44 :



Ngày soạn: 22 /11



Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm



A. Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Hiểu đợc vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm và

có ý thức vận dụng

Trõn thuy Phương



1010



Trường THCS Phúc Đờng – NGỮ VĂN 7

==========================================================



®óng.

- Lun tËp vận dụng hai yếu tố đó.

B. Chuẩn bị

1. GV : Soạn GA, cuốn Nâng cao NV 7

2. HS : Soạn bài

C. Khởi động

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Giới thiệu bài mới:

Qua những bài học trớc về văn biểu cảm chúng ta đã biết: Tình cảm đợc biểu hiện

bao giờ cũng xuất phát từ một đối tợng nào đó. Và tự sự, miêu tả là phơng tiện chủ yếu để

biểu cảm. Vậy vai trò của yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm ra sao? Bài học hôm nay

sẽ giúp các em hiểu rõ những điều đó.

D. Tiến trình các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên học sinh

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 : Xác định phơng thứcI. Tự sự và miêu tả trong văn biểu

biểu đạt

cảm

H: oc VB.

1. VB Bài ca nhà tranh bị gió thu

?1: Hãy chỉ ra yếu tố tự sự, miêu tả phá của Đỗ Phủ

trong bài thơ trên và nêu ý nghĩa - Phần 1 : Tự sự (2 cõu õu), miêu tả( ba

của chúng đối với bài thơ?

cõu sau)cú vai trũ tao bụi canh chung.

H: Trao đởi nhóm, thớng nhất nợi dung.

- PhÇn 2 : Tự sự + biểu cảm uõt c vi

G: Bài thơ là một chỉnh thể. Việcgia yờu

phân chia ranh giới giữa các phơng- Phần 3 : Tự sự + miêu tả + biểu

thức biểu đạt chỉ là tơng đối. Các yếucảm( 2cõu cuụi) cam phõn)

tố miêu tả, tự sự có vai trò là phơng- Phần 4 : Biểu cảm trực tiếp tinh cam

tiện để tác giả bộc lộ cảm xúc, khát cao thượng, vị tha vươn lên sáng ngời)

väng lín lao cao quí.

2. Đoạn văn trích Tuổi thơ im lặng

G: Gọi HS đọc

của Duy Khán

?2: Em hãy chỉ ra các yếu tố tự sự a. Yếu tố miêu tả :

và miêu tả trong đoạn văn và cảm - Những ngón chân

nghĩ của tác giả?

- Gan bàn chân

H: Suy nghi , tra li ca nhõn.

- Mu bàn chân

b. Yếu tố tự sự :

- Đêm nào bố cũng ngâm nớc nóng

?3: Nếu không có yếu tố tự sự và hoà muối

miêu tả thì yếu tố biểu cảm có thể - Bố đi chân đất

bộc lộ đợc hay không?

c. Cảm nghĩ của tác giả

H: tra li ca nhõn

- Bố ơi!

?4: Đoạn văn trên miêu tả, tự sự Yếu tố tự sự + miêu tả làm nền tảng

trong niềm hồi tởng. Hãy cho biết cho cảm xúc đợc bộc lộ

tình cảm đã chi phối tự sự và miêu

Trõn thuy Phng



1111



Trng THCS Phuc ụng NG VN 7

==========================================================



tả ntn?

Việc miêu tả bàn chân và K.CH bố ngâm

chân nớc muối, bố đi sớm về khuya làm

nền tảng cho cảm xúc thơng bố ở cuối bài.

Tình cảm đã chi phối và là chất keo gắn

với các yếu tố tự sự và miêu tả thành một

mạch văn nhất quán có tính liên kết.

Miêu tả trong hồi tởng góp phần khêu gợi

cảm xúc cho ngời đọc.

?5: Qua việc tìm hiểu ví dụ trên,



em thấy sử dụng yếu tố tự sự và

* Ghi nhớ: SGK( Tr 138)

miêu tả trong bài văn biểu cảm

nhằm mục đích gì?

H: Phát biểu cá nhân

H: ọc lại toàn bộ phần ghi nhớ.

II. Luyện tập

Hoạt ®éng 3 : Híng dÉn HS lunBT1: (Tr 138)

- T¶ c¶nh mïa thu : trêi, giã

tËp

- KĨ viƯc giã thu thổi mạnh làm bay

BT1 (SGK, 138)

ba lớp mái nhà tranh của tác giả.

* Gọi HS đọc lại bài thơ Bài ca nhà

+ Tranh bay sang sông rải khắp bờ

tranh bị gió thu phá

+ Cái treo tót trên ngọn cây trong

Yêu cầu HS kể lại bằng văn xuôi biểu

rừng xa

cảm

+ Mảnh lại lộn vào mơng sa

H: Kờ miờng.

- Kể việc bọn trẻ con cớp tranh và tâm

G: Nhõn xột cho iờm.

trạng ấm ức của tác giả

+ Xô trớc mặt để giật tranh

+ Chạy tuốt vào luỹ tre

+ Nhà thơ sức yếu, già, bệnh tật

không đuổi kịp, gào khản cổ, khô

miệng cũng chẳng đợc.

+ Nhà thơ bất lực đành chống gậy

quay về

- Tả cảnh ma dột vào ngôi nhà và

cảnh sống cực khổ, lạnh lẽo của nhà

thơ

+ Gió lặng, mây đen kịt bầu trời

- Kể lại ớc mơ của tác giả

Bài tập 2/138: Viết lại thành một bài

BT2:( Tr138)

văn biểu cảm.

* Kể lại chuyện đổi tóc rối lấy kẹo

Yêu cầu: Dựa vào văn bản cho sẵnmầm ngày trớc.

thêm yếu tố biểu cảm trực tiếp và giao

+ Loại kẹo làm bằng mầm cây

tiếp qua gợi ý: Trình tự bài văn.

mọc, mầm thóc.

H: Trinh bày miệng (nếu còn thời gian).

+ Loại kẹo chỉ đổi tóc rối,

G: Nhận xét

không bán.

* Tả cảnh chải tãc cđa ngêi mĐ

Trần thụy Phương



1212



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

D. Tiến trình các hoạt động dạy và học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×