Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.7 Bản đồ phân loại đất theo USDA cho lưu vực sông La

Hình 3.7 Bản đồ phân loại đất theo USDA cho lưu vực sông La

Tải bản đầy đủ - 0trang

50



đã sử dụng số liệu về thảm phủ, lịch thời vụ và tài liệu về cây trồng do Sở

NN PTNT tỉnh Hà Tĩnh cung cấp (Bảng 3.2). Cụ thể, lúa được trồng hai vụ chiêm

xuân và vụ mùa. Vụ chiêm xuân thường từ 20/01 đến 05/5, vụ mùa từ 25/05 đến

20/9. Ngoài ra trong 2 vụ này với các vùng đất chun trồng màu và cây cơng nghiệp

ngắn ngày còn trồng các cây ngơ, đậu tương, lạc, khoai, bí, chè, trong đó ngơ là loại

cây được trồng phổ biến nhất. Trong nghiên cứu này, cây ngô làm đại diện được lựa

chọn làm đại diện để tính tốn. Bản đồ phân vùng sử dụng đất theo khả năng trữ nước

của tỉnh Hà Tĩnh (Hình 3.8).

Bảng 3.2. Lịch thời vụ trên lƣu vực sông La

Thời gian

Cây trồng



sinh trƣởng



Tuổi mạ

Thời kỳ gieo mạ



(số lá)



(ngày)

Vụ Chiêm

xuân



Vụ mùa



khi cấy



Lúa



125 – 135



20/01 – 25/01



Ngô



110 – 125



05/02 – 20/02



Lúa



110–125



25/5–5/6



Ngô



90–115



5/6–15/6



3,5 – 4

Gieo trực

tiếp

12–15

Gieo trực

tiếp



Thời kỳ

thu hoạch

30/4– 05/5

15/3–25/3

10/9–20/9

15/9–25/9



[Nguồn: Sở NN&PTNN Hà Tĩnh, 2010)

Độ sâu bốc thoát hơi tới hạn của đất phụ thuộc vào độ sâu tầng rễ của thảm phủ

bề mặt và đặc tính của đất. Do điều kiện nghiên cứu hạn chế, độ sâu bốc thoát hơi tới

hạn được giả thiết là khơng đổi trên tồn lưu vực và giá trị được lấy bằng 1m.



51



Hình 3.8. Bản đồ phân vùng sử dụng đất theo khả năng trữ nƣớc tỉnh Hà Tĩnh

[Nguồn: 17]

c. Hệ số nhám Manning – Strickler

Hệ số nhám sườn dốc phụ thuộc vào hiện trạng sử dụng đất và đặc tính thảm

phủ thực vật phía trên bề mặt. Vì vậy, căn cứ trên bản đồ sử dụng đất của lưu vực

sơng La năm 2009 (Hình 3.9), đề tài sử dụng phương pháp tra bảng (Bảng A.1 – phụ

lục A) để xác định hệ số nhám sườn dốc trên bề mặt lưu vực. Dữ liệu sử dụng đất

được giả thiết là không thay đổi đáng kể trong tồn bộ chuỗi thời đoạn mơ phỏng của

mơ hình. Sơ đồ phân bố hệ số nhám Manning’s M trên sườn dốc của lưu vực sông La

được thể hiện trong Hình 3.10.



52



Hình 3.9. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2009 trên lƣu vực sông La

[Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nơng nghiệp, 2009]



Hình 3.10 Sơ đồ phân bố hệ số nhám Manning’s M trên bề mặt lƣu vực



53



3.3 ỨNG DỤNG MƠ HÌNH MIKE SHE MƠ PHỎNG Q TRÌNH MƢA –

DỊNG CHẢY TRÊN LƢU VỰC SƠNG LA

Hiệu chỉnh mơ hình

Mục đích của hiệu chỉnh mơ hình là tìm ra bộ thơng số mơ hình phù hợp để

điều chỉnh kết quả mô phỏng sao cho phù hợp nhất với các giá trị thực đo.

MIKE SHE là mơ hình mưa – dòng chảy thuộc nhóm mơ hình phân bố với số

lượng các thơng số đầu vào rất lớn, vì vậy việc hiệu chỉnh mơ hình thường tốn rất

nhiều thời gian. Việc lựa chọn các thông số cần hiệu chỉnh và xác định thời đoạn mô

phỏng hợp lý sẽ giúp giảm thiểu rất nhiều thời gian hiệu chỉnh mơ hình. Trong đề tài

này, việc xác định các yếu tố trên được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:

Đối với thông số cần hiệu chỉnh:

 Các thông số được lựa chọn để hiệu chỉnh cần có độ nhạy cao, có ảnh hưởng

tới kết quả của tồn bộ chuỗi mơ phỏng. Việc hiệu chỉnh các thơng số có độ nhạy

thấp hoặc các thông số chỉ ảnh hưởng tới kết quả mô phỏng trong một thời đoạn ngắn

(VD: các thông số điều kiện ban đầu) là không cần thiết.

 Việc hiệu chỉnh cần đảm bảo các thông số nằm trong ngưỡng giá trị cho

phép và phù hợp với thực tế.

Đối với thời đoạn mô phỏng:

 Thời đoạn hiệu chỉnh và kiểm định không quá dài để giảm thiểu thời gian

mô phỏng (không quá 3 năm).

 Năm bắt đầu thời đoạn là năm có mùa lũ muộn. Cụ thể, các thông số điều

kiện ban đầu của mơ hình đều được giả định ở mức cao hơn giá trị trung bình (VD:

giá trị ban đầu của độ sâu mực nước trong tầng bão hòa tồn miền được lấy theo giá

trị trung bình của vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh). Do vậy, cần có thời đoạn mô phỏng

đệm đủ dài để điều kiện ban đầu được ổn định và trở về giá trị phù hợp với thực tế.

Dữ liệu đầu vào cho mơ hình: bao gồm các số liệu về địa hình, mặt cắt, đặc

tính và tính chất của đất, đặc trung về thảm phủ đã nêu trong mục 3.1 – tài liệu phục

vụ nghiên cứu. Lựa chọn thời đoạn hiệu chỉnh là 3 năm (từ 01/01/2002 đến

31/12/2004) của hai trạm Sơn Diệm và Hòa Duyệt. Các thông số được hiệu chỉnh bao

gồm: độ nhám, hệ số K trong diễn tốn Muskingum và các thơng số về đặc tính đất.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.7 Bản đồ phân loại đất theo USDA cho lưu vực sông La

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×