Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

82



liệu. Cụ thể: (1) bộ số liệu phải đủ dài, tối thiểu phải bao trọn được thời gian 1 mùa lũ

và 1 mùa khô; (2) các điểm đo đạc phải đủ dầy để thể hiện được sự phân bố ẩm theo

không gian. Do hạn chế về yếu tố thời gian và số liệu, nghiên cứu không thể tiến

hành đo đạc bổ sung dữ liệu ẩm trong đất, thay vào đó đã sử dụng giá trị lưu lượng

thực đo tại 2 trạm thủy văn Sơn Diệm và Hòa Duyệt trên lưu vực để tiến hành hiệu

chỉnh và tính tốn cân bằng. Điều này dẫn tới hạn chế trong kết quả tính tốn mơ

phỏng đầu ra của mơ hình đối với độ ẩm đất.

-



Trong q trình thiết lập mơ hình, nghiên cứu đã sử dụng một số giả định để



thiết lập các thông số đặc trưng cho các tầng đất, điều kiện biên cũng như điều kiện

ban đầu. Kết hợp với các yếu tố gây sai số khác trong quá trình thiết lập và hiệu

chỉnh thơng số mơ hình, điều này gây ra sai số trong kết quả mô phỏng. Đây là các

sai số thường xảy ra khi áp dụng mơ hình hóa.

1) Kiến nghị

Mơ hình MIKE SHE, là một cơng cụ mạnh trong việc mô phỏng sự tương tác

giữa nhiều yếu tố trong q trình mưa – dòng chảy. Tuy nhiên mơ hình đòi hỏi lượng

số liệu đầu vào lớn, thời gian tính tốn, mơ phỏng của mơ hình cũng rất lâu. Do vậy,

việc sử dụng mơ hình MIKE SHE cần được cân nhắc hợp lý dựa trên điều kiện số

liệu có sẵn cũng như u cầu tính tốn đề ra. Việc ứng dụng MIKE SHE rất phù hợp

cho những lưu vực vừa và nhỏ trong điều kiện đầy đủ số liệu và nên kết hợp với các

phương pháp mô phỏng truyền thống khác đơn giản hơn nhằm giảm thiểu những u

cầu đầu vào phức tạp của mơ hình. Ngồi ra đối với những lưu vực lớn có đầy đủ tài

liệu đầu vào, nên chia nhỏ và áp dụng mô phỏng cho nhiều lưu vực nhỏ rồi kết hợp

kết quả lại nhằm giúp giảm thiểu những vấn đề kỹ thuật liên quan đến khả năng tính

tốn của phần cứng.



83



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

1. Bùi Học và nnk. , Đánh giá tính bền vững của việc khai thác sử dụng tài

nguyên nước ngầm lãnh thổ Việt Nam, định hướng chiến lược khai thác sử

dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước ngầm đến năm 2020, Báo cáo tổng kết

đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, mã số 01-ĐLNN, 2005.

2. Bùi Ngạnh, Nguyễn Danh Mô. 1977.Nghiên cứu khả năng điều tiết dòng chảy

giữ nước, giữ đất của rừng thứ sinh hỗn loài lá rộng với độ tàn che 0,3-0,4 và

0,7-0,8 ở Hữu Lũng, Lạng Sơn, Báo cáo tổng kết đề tài NCKH. Viện Lâm

nghiệp, 44 trang.

3. Chi cục Bảo vệ mơi trường Hà Tĩnh, Hiện trạng và tình hình quản lý đa dạng

sinh học ở Hà Tĩnh.

4. Chi cục Thủy lợi Hà Tĩnh, Báo cáo tổng kết đề tài: Đánh giá tài nguyên nước

mặt trên đất liền lãnh thổ Hà Tĩnh phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã

hội bền vững.

5. Cục thống kê tỉnh Hà Tĩnh, Niên giám thống kê các năm từ 2000 đến 2015

6. Cục thuỷ lợi. “Chế độ tưới, tiêu nước cho cây lương thực và thực phẩm. Nhà

xuất bản Nông nghiệp”. 2004.

7. Đỗ Thị Lan. 2011. Nghiên cứu khả năng thấm và giữ nước tiềm tàng của đất

rừng nhằm góp phần hạn chế xói mòn và dự báo lũ rừng cho huyện Định Hoá,

tỉnh Thái Nguyên. Đề tài cấp Bộ Tài Nguyên Môi Trường, Trường Đại học

Thái nguyên. Thái Nguyên.

8. Nguyễn Tât Cảnh.2000. Nghiên cứu mơ hình mơ phỏng động thái độ ẩm đất

và chẩn đốn nhu cầu tưới cho ngơ và đậu tương trên đất bạc màu Đông Anh

và phù sa Sông Hồng Gia Lâm 2000, Luận án Tiến sĩ Trường Đại học Nông

nghiệp. Hà nội

9. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh, Báo cáo “Đánh giá tình

hình và kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020”

10. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh, Báo cáo “Quy hoạch bảo



84



vệ và phát triển Rừng tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008 – 2020”

11. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh, Báo cáo kết quả chăn nuôi

trong 5 năm gần đây (2010-2015) và định hướng phát triển đến 2020.

12. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh, Báo cáo và đánh giá thực

trạng ngành trồng trọt giai đoạn 2010-2015

13. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thơn Hà Tĩnh, Thống kê năng suất, diện

tích, sản lượng, thời vụ, phân bố cây trồng (lúa, ngô, đậu tương...)

14. Trần Thanh Xuân. “Đặc điểm thủy văn và tài nguyên nước Việt Nam”. Nxb,

Nông nghiệp. Hà Nội, 2008.

15. Trần Thanh Xuân. “Nghiên cứu cân bằng, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả

nguồn nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ (từ Thanh

Hoá đến Hà Tĩnh)”. Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước KC.1202, 1995.

16. Trung tâm NC Thủy văn



TNN, Viện KH KTTV MT, “Đánh giá tác động



của biến đổi khí hậu lên tài nguyên nước và các biện pháp thích ứng - Lưu vực

sơng Cả”, 2010.

17. UBND tỉnh Hà Tĩnh, 2010. Số liệu thống kê, kiểm kê diện tích đất theo đơn vị

hành chính.

18. Vi Thị Dung.2013. Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm đất đến cấu trúc năng

suất cỏ trồng tại xã đồng cốc, huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang. Luận văn thạc

sỹ, Đại học Thái Nguyên.

Tài liệu tiếng Anh

19. A.Henderson, Sellers. 1995. Soil moisture simulation Achievements of the

RICE and PILPS

20. Alan Robock, C.A. Schlosser, Kostantin Ya, Vinikov, nina A. Speranskaya

and Jared K.Entin. 2014. Evaluation of AMIP soil moisture simulations.

21. Alan Robock, Konstantin Ya, Vinnikor, van C.Adam Schlosser.1994. Use of

Midlatitude soil moisture and Meteorological Observations to validate soil

moisture simulations with biosphere and bucket models.



85



22. Andrew Steven Frana. 2012. Graduate Thesis: Applicability of MIKE SHE to

simulate hydrology in heavily tile drained agricultural land and effects of

drainage characteristics on hydrology. Iowa State University.

23. Cheng Hsuan Lu, Masao Kanamitsu and Hohn O. Roads,.. 2005. Evaluation

of Soil Moisture in the NCEP-NCAR and NCEP-DOE Global Reanalyses.

24. DHI. 2004. MIKE SHE User Manual. Hørsholm, Denmark: Danish Hydraulic

Institute.

25. G.Srinivasan, Alan Robock, nnk. 2000. Soil moisture simulations in revised

AMIP models

26. Haibin Li and Alan Robock nnk. 2004. Evaluation of Reanalysis Soil

Moisture Simulations Using update Chinese Soil Moisture Observations

27. Lei Meng and Steve M.Quiring. 2008. A comparison of Soil Moisture Models

Using Soil Climate Analysis Network Observations

28. R.Singh, K.Subramanian, J.C Refsgaard. 1999. Hydrological modelling of a

small watershed using MIKE SHE for irigation planing

29. Refsgaard, J.C, and B. Storm. 1995. MIKE SHE. In Computer Models of

Watershed Hydrology, 809-846. V.P. Singh, ed. Highlands Ranch, CO: Water

Resources Publications.

30. Simulation of soil moisture and evapotranspiration in a soil profile during the

1999 MAP. 2003. Simulation of soil moisture and evapotranspiration in a soil

profile furing the 1999 MAP-tiviera Campaign

31. T.C.Yeh, R.T.Wetherald and S. Manabe.1983.The Effect of Soil Moisture on

the ShortTerm Climate and Hydrology Change A Numerial Experiment

32. Thomas L.Delworth and Synkubo Manabe. 1988.the influence of Potential

Evaporation on the Variabilities of Simulated soil Wetness and Climate

33. V.A. Bell, E.M. Blyth and R.J. Moore. 2002. Use soil moisture hydrological

forecasting.

34. V.Sipek and M.Tesar. 2013. Soil moisture simulations using two different

modelling approaches



86



35. Valentijn R.N. Pauwels, Rubi Heoben, Niko E.C. Verhost, Francois P.De

Troch. 2001. The importance of the spatial patterns of remotely sensed soil

moisture in the improvement of discharge predictions for smallscale basins

through data asimilation.

36. Yaping shao, ann Henderson Seller. 1995. Validation of soil moisture

simulation in landsurface parameterisation schemes with HAPEX data

37. Youlong Xia, Justin Sheffield, Micheael B.Ek, Jiarui Dong, nathaniel Chaney,

Helin Wei, Jesse Meng, Eric F. Wood. 2014. Evaluation of multi-model

simulated soil moisture in NLDAS-2.



Website

38. Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia, http://www. thoitietnguyhiem.net

39. Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, http://www.hatinh.gov.vn



PHỤ LỤC

A – PHỤ LỤC BẢNG

Bảng A.1 – Lịch thời vụ một số cây trồng phổ biến vụ Xuân tỉnh Hà Tĩnh

TGST



Thời gian



Dự kiến thời



(ngày)



bắc mạ



gian cấy



Xi23, NX30



160–165



15 – 20/12



20 – 25/01



P6



140–145



25 – 30/12



25–30/01



Bte–1



138–142



1–5/01



25–30/01



135–140



5–10/1



28/1–2/2



Cây



Giống lúa



trồng

Cây

lúa

Trà

Xuân

Trung



Trà



Nhị ưu 838, N98, HT1,



Xn



Syn6



Muộn



VTNA2



125–135



15–20/01



5–10/02



TH3–3



120–125



20–25/01



10–15/02



Nhóm cao sản trồng

Cây

Ngơ



thuần: CP999, LVN10,

C919,...Các giống ngắn



05/02 – 15/2/2014



ngày: VN2, MX4,

CP3Q…



Cây

Lạc



L14, V79, L23,...



120 – 125



Trong tháng 1 kết

thúc trước 25/2



Bảng A.4 – Phân loại đất tỉnh Hà Tĩnh

Tên đất



TT

I



Nhóm đất cát



1



Cồn cát trắng, vàng



2



Đất cát biển



II



Nhóm đất mặn



3



Đất mặn nhiều



4

5



Ký hiệu



(ha)



Tỷ lệ (%)



38485



6.36



Cc



12030



1.99



C



26455



4.37



3845



0.63



Mn



494



0.08



Đất mặn trung bình



M



1890



0.31



Đất mặn ít



Mi



1461



0.24



20319



3.36



20319



3.36



100193



16.55



III Nhóm đất phèn

6



Diện tích



Đất phèn trung bình và ít mặn ít



SMi



IV Nhóm đất phù sa

7



Đất phù sa đợc bồi



Pb



18703



3.09



8



Đất phù sa không đợc bồi



P



20589



3.40



9



Đất phù sa glây



Pg



18308



3.02



10 Đất phù sa có tầng loang lổ



Pf



37812



6.24



11 Đất phù sa úng nước



Pj



1430



0.24



12 Đất phù sa ngòi suối



Py



3351



0.55



6984



1.15



V



Nhóm đất bạc màu



13 Đất xám bạc màu trên đá macma axit



Ba



4992



0.82



14 Đất xám bạc màu trên đá cát



Bq



1992



0.33



350047



57.80



VI Nhóm đất đỏ vàng

15 Đất đỏ vàng trên đá sét



Fs



208049



34.36



16 Đất vàng đỏ trên đá macma axit



Fa



101571



16.77



17 Đất vàng nhạt trên đá cát



Fq



36766



6.07



18 Đất nâu vàng trên phù sa cổ



Fp



3073



0.51



19 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước



Fl



588



0.10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×