Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giai đoạn tăng trưởng nhanh : 1991-1995.

Giai đoạn tăng trưởng nhanh : 1991-1995.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hỗ trợ ơn tập



[ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC]



Ngành cơng ngiệp có vốn đầu tư lớn vì : so với ngành dịch vụ và

ngành nơng ngiệp thì vốn đầu tư cho một dự án thuộc lĩnh vực công ngiệp

cần phải có lượng vốn đầu tư lớn hơn, có dù án vốn đầu tư lên tới hàng tỷ

USD như VIETSOVPETRO, dự án trương trình dầu khí Nam Cơn Sơn và

các dự khác trong lĩnh vực chế tạo ôtô, xe máy...hơn nữa là đầu tư vào các

lĩnh vực công nghiệp nhẹ, công ngiệp thực phẩm vòng quay của vốn rất

nhanh lại rễ đạt được lợi nhuận cao nên có nhiều dù án được thực hiện,

lĩnh vực dầu khí là lĩnh vực mà các nhà đầu tư tham gia đầu tư là những

nhà đầu tư có tiềm lực tài chính mạnh nên khả nng thc hin cng rt



Nông nghiệp

6%

Dịch vụ

37%



Công nghiệp

57%



cao.



Biu số 5: Tỷ trọng trong GDP của một sè nước Châu á nm 1990

n v %

Nc

Hn Quc

i Loan

Malaixia



Nụng nghip

6

4,2

13,5



Cụng nghip

43

42,3

42,2



Dch vụ

51

53,5

44,3



VốnThng

đầukờt 38A

thực hiện phân theo ngành

Lờ Xuõn Quyt

Trang 64

kinh tế



H tr ụn tập



[ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC]



So sánh với các nước trên, là các quốc gia tương đối phát triển trong

khu vực, ta thấy vốn FDI đầu tư vào nước ta cũng đi theo hướng của một

nước công nghiệp phát triển như chủ trương mà chúng ta đã đề ra từ

đầu.Biến động cơ cấu theo thời gian

Biến động cơ cấu vốn đầu tư theo theo thời gian.

Biểu sè 6: Biến động vốn đầu tư đăng ký

Ngành



Nông nghiệp

Số vốn

Tỷ

(triệu



88-90

91-95

96-99



USD)

314,5

670,4

376



trọng

(%)

20

4,1

2



Công nghiệp

Số vốn

Tỷ

(triệu

USD)

752

8852,8

9081,6



trọng

(%)

47,5

54,5

48,5



Dịch vô

Số vốn

Tỷ

(triệu



trọng



USD)

518

6721

9296



(%)

32,5

41,2

49,5



Nhìn vào biểu trên cho ta thấy : ngành cơng nghiệp có lượng vốn

đầu tư tương đối ổn định, nhành dịch vụ có lượng vốn đầu tư vào liên tục

tăng, nguyên nhân chính là hai ngành mới được đầu tư với số vốn đăng ký

đến là ngành xây dựng khu công nghiệp- khu chế xuất, và ngành xây dựng

khu đô thị thuộc lĩnh vực dịch vụ. Ngành nơng nghiệp có tỷ trọng vốn đầu

tư liên tục giảm, nhưng điều đáng mừng là những dự án đầu tư vào ngành

nông nghiệp phần nhiều thuộc lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản, trồng rng v

ch bin nụng sn.

120

100

80

Nông nghiệp

60



Công nghiệp

Dịch vụ



40

20

0



Lờ Xuõn Quyt Thống kê 38A

88-90



91-95



96-99



Trang 65



Hỗ trợ ơn tập



[ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC]



Biến động vốn đầu tư đăng ký theo thời gian

Biểu sè 7: biến động vốn đầu tư thực hiện theo thời gian 88-99

Ngành



Nông nghiệp

Số vốn Tỷ trọng

(triệu



88-90

91-95

96-99

Chung



(%)



USD)

25

430

695

1150



5,8

5,9

7,1

4,4



Công nghiệp

Số vốn

Tỷ

(triệu

USD)

752,0

8852,8

9081,6

18686,4



Dịch vô

Số vốn

Tỷ



trọng



(triệu



trọng



(%)

47,5

54,5

69,5

71,2



USD)

245

2979

3196

6420



(%)

46,7

39,6

23,4

24,4



Qua biểu trên ta thấy, vốn đầu tư thực hiện có xu hướng tăng rõ rệt

trong ngành cơng nghiệp, nếu giai đoạn trước (1991-1995) nó chiếm tỷ

trọng là 45,5% thì trong giai đoạn này tăng lên là 61,4%, Ngành nông

nghiệp cũng tăng nhẹ (do tốc độ chậm nên tỷ trọng giảm từ 9,7 xuống còn

7,1%), riêng ngành dịch vụ giảm xuống từ 47,8% còn 31,5%.

Như vậy ta thấy có xu hướng chuyển dịch vốn đầu tư từ các lĩnh

vực dịch vụ sang lĩnh vực sản xuất, đây là một sự chuyển dịch hợp lý

trong cơ cấu vốn đầu tư.

120

100

80

N«ng nghiệp

60



Công nghiệp

Dịch vụ



40

20



Lờ Xuõn

Quyt Thng kờ 38A

0

88-90



91-95



Trang 66

96-99



H tr ụn tập



[ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC]



Biến động vốn đầu tư thực hiện theo thời gian

b. Cơ cấu lãnh thổ.

Nước ta là một nước xã hội chủ nghĩa, mục tiêu phát triển của

chúng ta là mang đến sự phồn vinh cho tất cả mọi cá nhân trong xã hội,

xây dựng một nền kinh tế phát triển cân đối giữa các vùng các địa phương

trong cả nước. Tuy nhiên do xuất phát điểm thấp, vốn đầu tư cho phát

triển có hạn do đó khơng thể đầu tư dàn trải mà phải có trọng điểm nên

phần nào đã làm mất cân đối giữa các vùng trong cả nước. Hơn nữa các

nhà đầu tư luôn đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu nên họ ln tìm nơi

có điều kiện thuận lợi, chi phí đầu tư thấp để bỏ vốn, do đó để thực hiện

mục tiêu phát triển cân đối ngày càng trở nên khó thực hiện.

Nghiên cứu vốn đầu tư theo lãnh thổ ta chia cả nước thành ba

miền : miên Bắc - miền Nam - miền Trung, và hai vùng : đồng bằng và

miền núi.



Biểu sè 8 vốn đầu tư phân theo lãnh thổ giai đoạn 88-99

Miền



Số dự án

Số

Tỷ

lượng trọng

(%)



Bắc

Trung

Nam



792

210

1803



Tổng



2806



Số vốn đăng ký

Số

Tỷ



Số vốn thực hiện

Số

Tỷ



lượng



trọng



lượng



trọng



(triệu



(%)



(triệu



(%)



USD)

28,2 12659

7,5

3832

64,3 20122



USD)

34,6 5057,7

10,5

772,5

55,1 11353,8



30

4,5

65,5



100



100



100



36609



Lê Xuân Quyết Thống kê 38A



17184



Vốn



Vốn



TH/Vố TH/Dự

n ĐK



39,9

20,2

56,42



án



6,4

3,6

6,3



Trang 67



Hỗ trợ ôn tập



[ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC]



Về vốn đầu tư đăng ký

Nhìn vào hai biểu trên cho ta nhận định vốn đầu tư tập trung chủ

yếu vào các tỉnh phía Nam với 1577 dự án chiếm 64,3% và 18662triệu

USD chiếm 55,1% số vốn đăng ký. Tiếp theo là các tỉnh phía Bắc với 692

dự án chiếm 28,2% và 11743 triệu USD chiếm 34,6% vốn đăng ký, miền

Trung chỉ có 184 dự án với số vốn đăng ký là 3554 triệu USD. Trong hai

miền trên vốn đầu tư cũng chỉ tập chung ở hai trng tâm kinh tế lớn là Hà

Nội và TP Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận.

Vốn đầu tư cũng tập trung rất Ýt ở các tỉnh miền núi, trong hơn 10

năm các tỉnh miền núi chỉ thu hót được 125 dự án (5% số dự án ) và

1632triệu USD vốn đăng ký.

Vốn đầu tư tập trung ở hai khu vực tên tuy đã góp phần xây dựng nên

hai trung tâm kinh tế lớn là :TP Hồ Chí Minh- Vũng Tàu và Hà Nội- Hải

Phòng –Quảng Ninh, nâng cao đáng kể thu nhập của dân cư ở các trung

tâm này nhưng nó cũng đồng thời tạo ra sự mất cân đối lớn giữa các vùng

lãnh thổ, không tạo ra nguồn lực để phát huy thế mạnh ở các tỉnh không

thuộc hai trung tâm này đồng thời cũng không cải thiện được thu nhập của

phần đông dân cư tập trung ở nông thôn và miền núi.

Nhận biết được điều này ,Chính phủ đã có nhiều biện pháp kích thích

đầu tư vào các tỉnh miền núi và có điều kiện khó khăn như tăng thời hạn

miễn thuế, giảm thuế, tăng tỷ lệ tiêu thụ nội địa cho các doanh ngiệp đầu

tư vào các tỉnh trên nhưng kết quả cũng không được như mong muốn.



MiỊn B¾

c

35%

MiỊn Nam

55%



Lê Xn Quyết Thống kê 38A



MiỊn Trung

10%



Trang 68



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giai đoạn tăng trưởng nhanh : 1991-1995.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×