Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

Tải bản đầy đủ - 0trang

153



15.



Chính phủ (2014), Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 Ban hành

Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW

ngày 4/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về

đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu cơng nghiệp

hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

nghĩa và hội nhập quốc tế. Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội.



16.



Nguyễn Văn Cư, Trần Đăng Sinh (đồng chủ biên) (2012), Nghiên cứu và

giảng dạy Triết học trong thời đại ngày nay, Nxb Chính trị - Hành chính Hà

Nội.



17.



Đào Đức Dỗn, Trần Đăng Sinh (2006), Triết học, những vấn đề nghiên cứu

và giảng dạy, (Tuyển chọn và giới thiệu), Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội.



18.



Đào Đức Doãn (chủ biên) (2018) Dạy học phát triển năng lực môn Đạo

Đức. Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội.



19.



Vũ Dung (chủ biên) (2008), Từ điển tâm lý học, Nxb Từ điển Bách khoa,

Viện Tâm lý học Hà Nội.



20.



Nguyễn Phước Dũng (2016), Dạy học GQVĐ phần Những vấn đề cơ bản

của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường chính trị

vùng đồng bằng sông Cửu Long, Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục



21.



Dự án Việt - Bỉ (2006), Tập huấn dạy và học tích cực và sử dụng thiết bị dạy

học, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội.



22.



Dự án Việt - Bỉ (2007), Dạy và học tích cực - một số phương pháp và kĩ

thuật dạy học, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội.



23. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội lần thứ XI, Nxb Chính trị

quốc gia Hà Nội.

24.



Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày

04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về

đổi mới căn bản, tồn diện GD-ĐT, đáp ứng u cầu cơng nghiệp hóa, hiện

đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội

nhập quốc tế, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội.



154



25.



Trần Khánh Đức (2013), Nghiên cứu nhu cầu và xây dựng mơ hình đào tạo

theo năng lực trong lĩnh vực giáo dục, Đề tài Trọng điểm ĐHQGHN.



26.



Nguyễn Minh Hải (2001), Kĩ năng giải tốn có lời văn của HS tiểu học và

những điều kiện hình thành chúng, Luận án tiến sĩ, Viện KHGD Việt Nam.



27.



Phùng Việt Hải (2015), Bồi dưỡng năng lực dạy học theo góc cho sinh viên

ngành sư phạm Vật lí, Luận án tiến sĩ, ĐHSP Hà Nội.



28.



Lê Thị Thu Hiền (2016), Đánh giá năng lực GQVĐ của học sinh trong dạy học

Vật lí ở trường trung học phổ thơng, Tạp chí Giáo dục số 380, tháng 4/2016.



29.



Dương Quỳnh Hoa (2016), Phát triển năng lực tư duy biện chứng cho sinh

viên khối ngành kỹ thuật ở Việt Nam hiện nay trong dạy học những nguyên lý

cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về Triết học, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học,

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, tập 32, Số 1.



30.



Nguyễn Thị Phương Hoa, Lê Diễm Phúc, Nguyễn Thị Thu Hà (2016), PISA

và một quan niệm mới về đánh giá trong giáo dục,



31.



Trần Bá Hoành (1997), Đánh giá trong giáo dục, Nxb Giáo dục Hà Nội.



32.



Phan Thị Xuân Hồng (2012), Vấn đề đánh giá năng lực tiếng Việt cho học

sinh lớp 6, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.



33.



Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002), Từ

điển Bách khoa Việt Nam, tập 2, Nxb Từ điển Bách khoa Hà Nội.



34.



Bùi Thị Thanh Huyền (2015), Phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin ở các trường đại học tại Hà

Nội, Luận án tiến sỹ khoa học giáo dục, trường Đại học Sư phạm Hà Nội.



35.



Trần Thị Thanh Huyền (2013), Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực GQVĐ

trong các tương tác xã hội (áp dụng thí điểm đối với sinh viên trường CĐSP

Quảng Trị, Luận văn thạc sỹ Giáo dục học.



36.



Đặng Thành Hưng (2012), Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực, Tạp

chí Quản lí Giáo dục, số 43 tháng 12/2012.



37.



N.M. Iacốplep (1978), Phương pháp và kĩ thuật lên lớp trong trường phổ

thông, tập 2, Nxb Giáo dục.



155



38.



T.A. Ilina (1973) Giáo dục học, tập 2, Nxb Giáo dục Hà Nội.



39.



Nguyễn Công Khanh (2012), Một số vấn đề về năng lực và cơ sở lí luận đề xuất

khung đánh giá năng lực học sinh trong chương trình giáo dục phổ thông sau

năm 2015, Hội thảo “Năng lực và đánh giá kết quả giáo dục theo năng lực trong

chương trình GDPT sau năm 2015”, tr. 37.



40.



Nguyễn Công Khanh (2013), Xây dựng khung năng lực trong chương trình

giáo dục phổ thơng sau năm 2015, Tạp chí Khoa học Giáo dục, Viện KHGD

Việt Nam.



41.



Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh, Lê Mỹ Dung (2014), Tài liệu kiểm tra,

đánh giá trong giáo dục, Tài liệu tập huấn.



42.



Nguyễn Công Khanh (chủ biên), Đào Thị Oanh (2015), Giáo trình kiểm tra,

đánh giá trong giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội.



43.



Khoa Giáo dục Tiểu học, Chương trình tào tạo cử nhâ giáo dục tiểu học hệ

chính quy tập trung và các hệ vừa làm vừa học (1995,1997, 2000, 2005, 2010,

2011, 2014), Trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh.



44.



Hồng Thúc Lân (2015), Phương pháp dạy học nêu vấn đề trong dạy học

Triết học Mác - Lênin, Tạp chí giáo dục số 370, kì II tháng 11 năm 2015.



45.



Lương Viết Mạnh (2015), Hình thành và phát triển năng lwucj tự học cho

học sinh trong dạy học Vật lí ở trường dự bị đại học dân tộc, Luận án Tiến sĩ

khoa học, Đại học Vinh.



46.



Robert J. Marzand (2011), Nghệ thuật và khoa học dạy học (Người dịch:

GS.TS Nguyễn Hữu Châu), Nxb Giáo dục Việt Nam.



47.



Wilbert J.McKeachie, Những thủ thuật trong dạy học, (Bản dịch tiếng Việt),

Nxb Giáo dục Việt Nam.



48.



James H. Mc Millan (2001), Đánh giá lớp học, Viện Đại học Quốc gia Virginia.



49.



Nguyễn Đức Minh (2012), Một số vấn đề về đánh giá theo kiến thức, kĩ năng

và theo năng lực của học sinh, Tạp chí Khoa học Giáo dục, Viện KHXH Việt

Nam.



156



50.



A.G. Môliboc (1971), Các vấn đề tổ chức lao động sư phạm theo khoa học ở

trường đại học, Nxb Matxcơva (Nguyễn Quang Dương dịch).



51.



Thái Thị Nga (2017) trong bài Cơ hội phát triển năng lực GQVĐ cho SV đại

học sư phạm tốn thơng qua giảng dạy học phần đại số sơ câp. Tạp chí giáo

dục số 418 kỳ 2 tháng 11 năm 2017



52.



Lê Thống Nhất (1996), Rèn luyện năng lực giải Toán cho học sinh phổ thơng trung

học thơng qua việc phân tích và sửa sai lầm cho học sinh khi giải toán, Luận án Tiến

sĩ, Trường Đại học sư phạm Vinh.



53.



Trần Thị Tuyết Oanh (2007), Đánh giá và đo lường kết quả học tập, Nxb Đại

học Sư phạm Hà Nội.



54. Hoàng Phê (chủ biên) (2003), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng.

55. Trần Hoàng Phong (2018), Từ lí luận về q trình nhận thức của chủ nghĩa

Mác - Lênin nghĩ về phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận năng lực

người học, Tạp chí Giáo dục số 421, tháng 01/2018.

56. Hoàng Phúc (2017), Phát triển năng lực tự học cho sinh viên trong dạy học

“Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin” ở các trường đại học,

cao đẳng khu vực Tây Bắc, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư

phạm Hà Nội.

57. Nguyễn Thị Lan Phương (2014), Đề xuất cấu trúc và chuẩn đầu ra đánh giá

NL GQVĐ trong chương trình giáo dục phổ thống mới, Tạp chó Khoa học

Giáo dục, Số 111 năm 2014.

58. Nguyễn Thị Lan Phương (2015) với bài báo khoa học “Đánh giá năng lực giải

quyết vấn đề ở trường phổ thơng”. Tạp chí Khoa học Giáo dục số 112 năm 2015.

59. Nguyễn Lan Phương (2015), Đánh giá năng lực người học, Báo cáo khoa học

tại Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục phổ thông, Viện Khoa học Giáo dục Việt

Nam, tháng 01-2015

60. Hoàng Thu Phương (2018), Một số biện phát triển năng lực tự học cho sinh

viên trong dạy học mơn Những ngun lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin,

Tạp chí Giáo dục số 421, tháng 01/2018.

61. Nguyễn Hồng Quyên (2018), Phát triển năng lực GQVĐ bằng bài tập tình



157



huống trong dạy học Sinh thái học (Sinh học 9) ở trường Trunh học phổ

thơng. Tạp chí Giáo dục số đặc biệt Kỳ 1 tháng 5/1018.

62.



Quốc Hội, Nghị quyết số 88/2014/QH13, ngày 28/11/2014 của Quốc hội nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đổi mới chương trình, sách giáo khoa

giáo dục phổ thơng. Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội.



63. Xavier Roegiers (1996), Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển

các năng lực ở nhà trường, (Người dịch: Đào Trọng Quang, Nguyễn Ngọc

Nhị), Nxb Giáo dục Hà Nội.

64. N.V Savin (1983), Giáo dục học tập 1, Nxb Giáo dục.

65. Phạm Văn Sinh (2013), Ngân hàng câu hỏi thi, kiểm tra môn Những nguyên lý cơ bản

của chủ nghĩa Mác - Lênin, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội.

66. Lê Thị Son (2018) trong bài báo “Vai trò của GV trong việc nâng cao năng

lực tự học cho SV trong dạy học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa

Mác - Lênin tại trường đại học Tiền Giang”, Tạp chí giáo dục số 433, kỳ 1

tháng 7 năm 2018.

67. Lê Ngọc Sơn (2008), Dạy học toán ở tiểu học theo hướng dạy học pháp hiện và

giải quyết vấn đề, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội.

68. Phan anh Tài (2014), Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong

dạy học tốn lớp 11 Trung học phổ thơng, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học,

Trường Đại học Vinh.

69. Lương Việt Thái (chủ nhiệm đề tài), Nguyễn Hồng Thuận, Phạm Thanh Tâm...

(2011), Phát triển chương trình giáo dục phổ thơng theo định hướng phát

triển năng lực người học, Đề tài nghiên cứu khoa học, Mã số: B2008-37-52

TĐ, Hà Nội.

70. Nguyễn Hoàng Bảo Thanh, Đặng Quang Hiển (2017), Xây dựng quy trình và bộ

cơng cụ đánh giá nắng lực GQVĐ của học sinh trong dạy học Vật lí, tạp chí Khoa

học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng số 8 năm 2017.

71. Phan Thị Thành (2009), Vận dụng phương pháp nêu vấn đề trong dạy học mơn

Những ngun lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Leenin (phần lí luận của chủ



158



nghĩa Mác - Lênin về chủ nghĩa xã hội) ở trường đại học Quy Nhơn. Luận văn thạc

sỹ giáo dục, trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

72. Từ Đức Thảo (2012), Rèn luyện năng lực GQVĐ cho học sinh trong dạy học

Hình học ở trường THPT, Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Đại học Vinh,

Nghệ An.

73. Lâm Quang Thiệp (2008), Trắc nghiệm và ứng dụng, Nxb Khoa học và Kĩ thuật.

74. Phan Đồng Châu Thủy, Nguyễn Thị Ngân (2017), Xây dựng thang đo và bộ công cụ

đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh qua dạy học dự án, Tạp chí Khoa

học, Trường Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh, tập 14, số 4 năm 2017.

75. Đặng Thị Dạ Thủy - Nguyễn Hồng Đường Thi (2018), Các dạng bài tập nghiên

cứu trường hợp phát triển năng lực GQVĐ của HS trong dạy học phần Sinh vật

và mơi trường (Sinh học 9). Tạp chí Giáo dục số 421 kì 1 tháng 1/2018.

76. Nguyễn Thị Phương Thúy (2016) Vận dụng dạy học dự án trong dạy học phần

Hóa học hữu cơ nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh ở

trường Trung học phổ thơng miền núi phía Bắc, luận án tiến sĩ, Trường Đại học

Sư phạm Hà Nội.

77. Nguyễn Thị Thường (2014), Thực trạng dạy học môn Triết học Mác - Lênin

trong các trường đại học, cao đẳng ở nước ta hiện nay, Tạp chí Giáo dục số

đặc biệt tháng 10/2014.

78. Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Hải Yến (2011), Xã hội học tập, học tập suốt đời và

các kĩ năng tự học, Nxb Dân trí.

79. Nguyễn Anh Tuấn (2002), Bồi dưỡng năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

cho học sinh trung học cơ sở trong dạy học khái niệm toán học (thể hiện qua

một số khái niệm mở đầu đại số ở THCS), Luận án tiến sĩ giáo dục học, Viện

khoa học giáo dục Việt Nam.

80. Nguyễn Văn Tuấn (2010), Phương pháp dạy học theo hướng tích hợp, Trường

Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.

81. Hồng Thị Tuyết (2013), Phát triển chương trình đại học theo cách tiếp cận

năng lực: Xu thế và nhu cầu. Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.

82. Vụ Giáo dục Trung học (2012), Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên về



159



biên soạn đề kiểm tra, đánh giá môn Giáo dục công dân cấp trung học phổ

thông, (Tài liệu sử dụng nội bộ).

TÀI LIỆU TIẾNG ANH

83. Alan C.Pures (1973) - Literature Education in Ten Countries: International

Studies in Evaluation II - Almqvst & Wiksell Stockholm.

84. Anderson, L. W. & Krathwohl, D. R. (2001), Taxonomy for teaching, learning

and evaluation, New York: Longman.

85. J. D. Branford (1993) The Ideal Problem Solver, W.H.Freeman and Company,

New York.

86. Chang, C. (2006), Development of Competency-Based Web Learning Material

and Effect Evaluation of Self-Directed Learning Aptitudes on Learning

Achievements, Interactive Learning Environments.

87. Chyung, S. Y., Stepich, D. & Cox, D. (2006), Building a Competency-Based

Curriculum Architecture to Educate 21st-Century Business Practitioner,

Journal of Education for Business.

88. Cotton, K. (2000). The schooling practices that matter most. Portland, OR:

Northwest Regional Educational Laboratory; and Alexanria, VA: Association

for Supervision and Curriculum Development.

89. Corbett, D., & Wilson, B. (2002). What Urban Students Say About Good

Teaching. Educational Leadership.

90. DeSeCo (2002), Education - Lifelong Learning and the Knowledge Economy:

Key Competencies for the Knowledge Society. In: Proceedings of the DeSeCo

Symposium, Stuttgart.

91. Guskey, T. R. (2005), Mapping the Road to Proficiency, Educational

Leadership.

92. Gonczi, A., Hager, Paul., & Athanasou, J. (1993), The development of

competency based assessment strategies for the Professions. Canberra.

National Office of Overseas skills Recognition.

93. Marzano, R.J., D.& MCTighe, J. (1993), “Assessing Student outcomes



160



sperformance assessment using the dimensions of learning model”.

Alexandria, VA: Association for Supervision and Curriculum Development.

94. Mulder, M., Weigel, T. & Collins, K. (2007), The Concept of Competence in the

Development of Vocational Education and Training in Selected EU Member

States: A Critical Analysis, Journal of Vocational Education and Training.

95. OEDC (2002), Definition and Selection of Competencies: Theoretical and

Conceptual Foundation.

96. PISA 2012 assessment and analytical analytical framework, truy cập ngày

10/07/2016 tại trang http://www.oecd.org/pisa/pisaproducts

97. Quebec (2004) - Ministere de I,Education, Quebec Education Program,

Secondary School Education, Cycle One.

98. The NPEC Sourcebook on Assessment (2000), Volume 1: Definitions and

Assessment Methods for Critical Thinking, Problem Solving, and Writing –

National postsecondary education co-coperative ( NPEC).

99. Tremblay Denyse (2002), The Competency-Based Approach: Helping learners

become autonomous. In Adult Education - A Lifelong Journey.

100. Weinert F. E. (2001), Vergleichende Leistungsmessung in Schulen eineumstrittene



Selbstverstondlichkeit,



In



F.



E.



Weinert



(eds),



Leistungsmessung in Schulen, Weinhein und Dasejl: Beltz Verlag.

101. Williamson, B., Viewpoints (2007): Teaching and Learning with Games?

Learning, Media and Technology.

102. Problem Solving for Tomorrow’s World, First Measures ò Cross-Curicular

Competencies from PISA 2003.

103. Woods Donald (1994), Problem-based learning: How to Gain the Most from

PBL. Hamilton, Ontario: McMaster University.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×