Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
tại xã Song Hồ

tại xã Song Hồ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đối với ch số pemanganat, giá trị trong đợt quan trắc dao động từ 2 – 47

mg/l. Có 9/10 vị trí quan trắc vượt giới hạn cho phép từ 1,25 – 11,75 lần; giá trị cao

nhất tại vị trí NN8, thấp nhất tại NN9.

Hàm lượng độ cứng tổng của các mẫu nước dưới đất th hiện ở hình 3.6.



Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện độ cứng tổng trong các mẫu nước dưới đất

tại xã Song Hồ

Qua đợt quan trắc cho thấy 5/10 vị trí có giá trị độ cứng vượt giới hạn quy

chuẩn cho phép từ 1,08 – 1,56 lần, gồm các vị trí NN3, NN4, NN5, NN7 và NN8.

Hàm lượng amoni của các mẫu nước dưới đất th hiện ở hình 3.7.



Hình 3.7. Biểu đồ hàm lượng NH4+ trong nước dưới đất tại xã Song Hồ

Đối với ch tiêu NH4+, hàm lượng dao động từ 0,15 – 1,41 mg/l. Trong đó có

55



6/10 vị trí vượt giới hạn quy chuẩn cho phép. Vị trí có giá trị cao nhất là NN5, vượt

giới hạn quy chuẩn cho phép 1,41 lần; vị trí NN6 có hàm lượng Amoni thấp nhất

vượt 1,07 lần.

Từ kết quả quan trắc đối với các mẫu nước dưới đất cho thấy đối với vị trí

NN3 được lấy tại giếng khoan nhà anh Vũ Đăng Cao, đây là hộ gia đình có cơ sở

sản xuất lớn của thơn Đạo Tú, giá trị của các ch tiêu gần như cao nhất so với các vị

trí khác. Các mẫu NN4, NM5, NN7 và NN8 là các mẫu nước giếng của các hộ gia

đình có hoạt động sản xuất và kinh doanh vàng mã nên giá trị của các ch tiêu trong

mẫu nước này cao hơn so với các mẫu khác. Các mẫu NN9, NN10 là các mẫu nước

giếng của thôn Lạc Hồi, là thơn mà ít có các cơ sở sản xuất vàng mã nên giá trị của

các ch tiêu của mẫu nước thấp nhất so với các mẫu c n lại, và thấp nhất so với các

mẫu nước giếng của xã Song Hồ.

So sánh kết quả nghiên cứu với kết quả quan trắc nước dưới đất xã Song Hồ

năm 2016 [16], cùng tại vị trí NN3, NN4 (thơn Đạo Tú).

Bảng 3.7. Diễn biến chất lƣợng nƣớc dƣới đất xã Song Hồ tại vị trí NN3, NN4

năm 2016 - 2018

STT



T ơng số



Đơn vị

-



Năm 2016 (*)



Năm 2018



NN3



NN4



NN3



NN4



6,6



6,8



6,3



6,3



857



954



1



pH



2



TDS



mg/l



3



Ch số

pemanganat



mg/l



<3



<3



75



45



4



Độ cứng



mg/l



220



204



700



540



5



Clorua



mg/l



57,5



57,9



603,8



303,7



6



Amoni



mg/l



0,2



0,4



1,4



1,13



7



Nitrit



mg/l



0,12



0,08



8



Fe



mg/l



0,42



0,66



9



Pd



mg/l



KPH



KPH



10



Coliform



KPH



KPH



11



Mn



MPN/100ml



0



0



mg/l



0,42



0,40



(Nguồn (*): Đề án điều tra, đánh giá chất lượng môi trường làng nghề tỉnh

Bắc Ninh, 2016)



56



Kết quả tại bảng 3.7 cho thấy:

Hàm lượng độ cứng, clorua, amoni, ch số pemanganat trong các mẫu nước

ngầm ở xã Song Hồ có sự tăng mạnh tại các vị trí quan trắc từ năm 2016 đến năm

2018. Chất lượng nước ngầm tại địa phương đang có dấu hiệu bị ô nhiễm nặng.

Điều này cho thấy, hoạt động sản xuất trong những năm gần đây đã ảnh hưởng đến

chất lượng của không những nguồn nước mặt mà cả các nguồn nước ngầm tại địa

phương.

c) Kết quả quan trắc t àn p ần nƣớc t ải tại xã Song Hồ

Kết quả xác định thành phần 10 mẫu nước thải tại xã Song Hồ được th hiện

tại bảng 3.8.

Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả vào

nguồn tiếp nhận được tính theo công thức: Cmax = C.Kq.kf. Với C là giá trị thông số

ô nhiễm theo cột B; kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải, kq = 0,9 do nguồn tiếp

nhận là các kênh, mương khơng có số liệu về lưu lượng; kf = 1,2, giả định lưu lượng

nguồn thải <50 m3/24h [8].



57



Bảng 3.8. Kết quả p ân tíc nƣớc thải tại làng nghề sản xuất vàng mã

Kết quả

TT C ỉ tiêu



ĐVT



QCVN

40:2011/BTNMT 40:2011/BTNMT

QCVN



NT1



NT2



NT3



NT4



NT5



NT6



NT7



NT8



NT9



NT10



-



7,0



7,1



7,1



7,2



6,9



6,8



6,9



6,8



7



7,1



5,5 – 9



2 TSS



mg/l



139



87



145



325



245



165



159



165



82



93



100



108



3 BOD5



mg/l



92



32



137



109



231



228



131



128



8,5



9



50



54



4 COD



mg/l



332



102



571



543



647



492



447



502



41



42



150



162



5 Cl-



mg/l



567,2



665,8



750,5



744,5



765,5



460,8



765,5



460,8



567,2



665,8



1000



1080



6 Mn



mg/l



0,32



0,25



0,41



0,62



0,33



0,3



0,28



0,39



<0,1



<0,1



1



1,08



7 Pb



mg/l



0,41



0,5



0,55



0,5



0,51



0,55



0,51



0,55



0,21



0,3



0,5



0,54



8 Photphat



mg/l



1,5



1,35



1,47



1,79



1,46



1,43



1,46



1,43



1,52



1,38



6



6,48



9 Amoni



mg/l



26,75



23,45



23,05



38,5



25,9



22,7



25,9



22,7



28,7



24,6



40



43,2



930



900



5000



5000



1 pH



10 Coliform MPN/100ml 23.000 11.500 12.500 24.000 10.500 9.000



7.500 11.000



(Cột B)



Cmax



(Trung t m Khoa học công nghệ và Môi trường)



58



59



Kết quả từ bảng 3.8 cho thấy:

Kết quả phân tích nước thải cho thấy các ch tiêu pH, Cl -, Mn, PO43-, NH4+

có giá trị nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT.

Giá trị pH dao động từ 6,8 – 7,2. Nhìn chung pH trong các mẫu nước thải có

pH gần bằng nhau và có mơi trường trung tính.

Hàm lượng Cl- trong nước thải tại 10 vị trí quan trắc dao động từ 460,8 –

765,5 mg/l. Giá trị cao nhất tại vị trí NT5, NT7 và giá trị thấp nhất tại NT6, NT8.

Đối với ch tiêu Mn, kết quả phân tích cho thấy giá trị trong 10 mẫu dao

động từ <0,1 – 0,62 mg/l. Hàm lượng Mn tại vị trí NT9, NT10 thấp nhất và nằm

dưới giới hạn định lượng. Vị trí NT4 là vị trí có hàm lượng Mn cao nhất.

Hàm lượng PO43- trong nước thải tại 10 vị trí quan trắc dao động từ 1,35 –

1,79 mg/l. Giá trị cao nhất tại vị trí NT4, thấp nhất tại NT2.

Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng NH4+ trong các mẫu phân tích dao

động từ 22,7 – 38,5 mg/l. Giá trị cao nhất tại NT4, thấp nhất tại NT6 và NT8.

Giá trị TSS, trong các mẫu nước thải tại xã Song Hồ được th hiện ở hình

3.8.



Hình 3.8. Biểu đồ xác định TSS trong nước thải tại xã Song Hồ



59



Hàm lượng TSS trong nước thải tại 10 vị trí quan trắc dao động từ 82 – 325

mg/l. Có 7/10 vị trí vượt q quy chuẩn cho phép từ 1,28 – 3,01 lần; thấp nhất tại

NT1 và cao nhất tại NT4.

Giá trị BOD5 trong các mẫu nước thải tại xã Song Hồ được th hiện ở hình

3.9.



Hình 3.9. Biểu đồ xác định BOD5 trong nước thải tại xã Song Hồ

Đối với ch tiêu BOD5, giá trị tại 10 vị trí quan trắc dao động từ 8,5 – 231

mg/l. Có 7/10 vị trí vượt q quy chuẩn cho phép từ 1,7 – 4,27 lần; đi m có giá trị

cao nhất là NT5, thấp nhất tại NT1.

Giá trị COD trong các mẫu nước thải tại xã Song Hồ được th hiện ở hình

3.10.



60



Hình 3.10. Biểu đồ xác định COD trong nước thải tại xã Song Hồ

Qua kết quả phân tích cho thấy giá trị COD trong các mẫu nước thải dao

động từ 41 – 647 mg/l. Cùng có 7/10 vị trí vượt giới hạn quy chuẩn cho phép. Vị trí

NT5 vượt quy chuẩn cao nhất với 3,99 lần và vị trí NT1 vượt quy chuẩn thấp nhất

với 2,04 lần. Các vị trí NT2, NT9, NT10 giá trị COD không vượt giới hạn cho phép

Hàm lượng Pb trong các mẫu nước thải tại xã Song Hồ được th hiện ở hình

3.11.



Hình 3.11. Biểu đồ xác định Pb trong nước thải tại xã Song Hồ



61



Qua kết quả phân tích cho thấy hàm lượng Pb trong các mẫu nước thải dao

động từ 0,21 – 0,55 mg/l. Có 5/10 vị trí vượt giới hạn cho phép, tuy nhiên giá trị

vượt không nhiều, ch từ 1,02 – 1,1 lần.

Đối với ch tiêu Coliform, hàm lượng trong các mẫu phân tích dao động từ

900 – 24.000 MPN/100ml và có 8/10 vị trí vượt giới hạn cho phép từ từ 1,5 – 4,8

lần; vị trí cao nhất tại NT4, thấp nhất tại NT7.

Từ kết quả quan trắc phân tích các mẫu nước thải của làng nghề sản xuất

vàng mã có th thấy, nước thải ở các vị trí NT3, NT4, NT5 (thơn Đạo Tú), vị trí

NT6, NT7, NT8 (thơn Đơng Khê) là các nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi

trường lớn nếu không được thu gom xử lý triệt đ . Nước thải tại các vị trí này tuy

lưu lượng khơng lớn nhưng kết quả phân tích hàm lượng các ch tiêu đặc trưng như

COD, BOD5, TSS, Coliform vượt nhiều lần quy chuẩn cho phép. Các mẫu nước thải

ở thơn Lạc Hồi (NT9, NT10) hầu như đều nằm trong giời hạn cho phép của QCVN

40:2011/BTNMT, tuy chưa vượt giới hạn cho phép nhưng một số thơng số cũng có

hàm lượng tương đối lớn như TSS, Clorua. Vì vậy trong thời gian tới, địa phương

cần có các biện pháp phù hợp trong việc thu gom, xử lý nước thải của các khu vực

sản xuất đ bảo vệ nguồn nước tại địa phương.

3.2.2. Đánh giá về hiện trạng chất thải rắn

Theo kết quả điều tra và số liệu của



y ban nhân dân xã Song Hồ, chất thải



rắn phát sinh trên địa bàn xã Song Hồ chủ yếu là rác thải từ quá trình làm nghề

chiếm tới 30 - 40%, là rác vơ cơ và có khả năng đ tái chế như túi bóng, giấy bao bì,

bìa cacton... Ngoài ra, lượng rác thải xây dựng từ quá trình đơ thị hóa làng nghề

cũng chiếm t lệ lớn, khoảng 40%. Rác thải sinh hoạt chiếm khoảng 20% có chứa

hàm lượng chất hữu cơ cao, dễ phân hủy.

Rác thải trên địa bàn xã được phát sinh chủ yếu từ các hộ dân, cơ quan,

trường học, quá trình sản xuất vàng mã tại địa phương. Đối với chất thải phát sinh

trong quá trình sản xuất vàng mã chủ yếu là giấy, bìa thì được người dân gom lại và

bán cho những người chuyên đi thu mua phế liệu, c n các loại túi nilon, tre... được

gom lại và vận chuy n đến đi m tập kết rác thải của thôn.

Theo kết quả điều tra khảo sát thực tế cho thấy, lượng rác thải phát sinh

khoảng 150 tấn rác thải/ tháng. Khối lượng chất thải rắn theo các nguồn phát sinh ở

xã Song Hồ, huyện Thuận Thành, t nh Bắc Ninh đ th hiện ở bảng 3.9 như sau:



62



Bảng 3.9. Bảng khối lƣợng chất thải rắn theo nguồn gốc phát sinh

tại xã Song Hồ

K ối lƣợng rác

(tấn/năm)



Tỷ lệ (%)



Sản xuất vàng mã



718,2



43,79



Kinh doanh buôn bán và các dịch vụ khác



115,6



7,04



Xây dựng



639,2



38,98



Hộ gia đình



152,7



9,31



Rác đường



5,6



0,34



Rác chợ



8,9



0,54



1.639,9



100



Nguồn p át sin



Tổng



(Nguồn: Kết quả điều tra thực tế của tác giả, 2018)

Từ số liệu điều tra thực tế cho thấy, lượng chất thải rắn trên tồn xã là

1.639,9 tấn/năm. Trong đó, lượng rác phát sinh từ quá trình sản xuất và kinh doanh

vàng mã lớn nhất chiếm gần 50%, chủ yếu là rác vô cơ, có khả năng đ tái chế như

túi bóng, giấy bao bì, bìa cacton và các loại khó tái chế như: phẩm màu, giấy thiếc,

bột giấy các loại không cân được... Tiếp đó là rác thải q trình xây dựng do q

trình đơ thị hóa chiếm gần 39%, tiếp theo là rác thải phát sinh từ các hộ gia đình

khoảng 9%, có chứa hàm lượng chất hữu cơ cao, dễ phân hủy. Rác đường chiếm tỷ

lệ nhỏ nhất 0,34%.

Qua khảo sát lấy ý kiến của người dân tại khu vực nghiên cứu cũng cho rằng:

nguồn phát sinh chất thải rắn chủ yếu là từ các hộ gia đình sản xuất vàng mã, tiếp

đó là từ các hộ kinh doanh bn bán và các dịch vụ khác, tiếp đến là rác thải phát

sinh từ chợ và nguồn phát sinh chất thải rắn ít nhất là từ đường phố.

3.3. Đán giá của ản

k oẻ ngƣời dân



ƣởng oạt động sản xuất tới môi trƣờng nƣớc và sức



3.3.1. Ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến hiện trạng môi trường nước tại xã

Song Hồ

Theo kết quả điều tra ở trên, tại xã Song Hồ có 2 thơn có t lệ sản xuất vàng



63



mã chiếm t lệ lớn > 90% là thôn Đạo Tú và Đông Khê; 2 thơn có t lệ hộ dân sản

xuất vàng mã thấp < 50 % là thơn Lạc Hồi và Tú Tháp, đặc biệt thơn Lạc Hồi, t

lệ số hộ sản xuất vàng mã ch chiếm 17,59%. Đánh giá chất lượng môi trường nước

mặt tại 4 thôn này, kết quả được trình bày ở bảng 3.10 như sau:

Bảng 3.10. So sánh chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt tại xã Song Hồ

K u vực sản xuất

STT



T ông số quan

trắc



vàng mã c iếm tỉ lệ

cao (T ôn Đạo Tú)

NM8



NM9



K u vực sản xuất



QCVN 08

vàng mã c iếm tỉ lệ

-MT:2015

t ấp (T ôn Lạc Hoài)

(B1)

NM14

NM15



1



pH



6,9



6,8



7,5



7,8



5,5 - 9



2



Độ đục



51



23



38



44



-



3



Độ dẫn điện



656



452



668



685



-



4



DO



4,7



4,3



6,5



6,2



≥4



5



TSS



155



70



46



42



50



6



BOD5



23,4



21,8



8



8,4



15



7



COD



134,1



112,9



45,8



42,5



50



8



Photphat



0,29



0,28



0,24



0,18



0,3



9



Amoni



4,46



4,23



0,73



0,85



0,9



10



Nitrat



0,47



0,48



0,35



0,35



10



11



Nitrit



0,12



0,16



0,04



0,02



0,05



12



Coliform



2400



3200



3700



3800



7500



Kết quả từ bảng 3.10 cho thấy:

Tại khu vực có hoạt động sản xuất và kinh doanh vàng mã, có 5/12 (42%)

ch tiêu của môi trường nước mặt vượt quá giới hạn cho phép của QCVN 08MT:2015/BTNMT.

Tại khu vực ít có hoạt động sản xuất và kinh doanh vàng mã, khơng có ch

tiêu nào vượt quá giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT. 12/12

(100%) ch tiêu của môi trường nước mặt đạt giới hạn cho phép.



64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

tại xã Song Hồ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×