Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
trong nước mặt xã Song Hồ

trong nước mặt xã Song Hồ

Tải bản đầy đủ - 0trang

thấp nhất tại NM3, cao nhất tại NM8.

Giá trị COD tại các vị trí dao động từ 42,5 – 144,3 mg/l. Kết quả phân tích

cho thấy có 12/15 vị trí vượt giới hạn quy chuẩn cho phép từ 1,18 – 2,89 lần; giá trị

thấp nhất tại vị trí NM13, cao nhất tại NM6.

Giá trị BOD5 tại các vị trí dao động từ 8 – 23,4 mg/l. Kết quả phân tích quan

trắc cho thấy 12/15 vị trí có giá trị BOD5 vượt giới hạn quy chuẩn cho phép từ 1,06

– 1,56 lần; giá trị thấp nhất tại vị trí NM13, cao nhất tại NM8.

Hàm lượng PO43, NO2- trong các mẫu nước mặt tại xã Song Hồ được th

hiện ở hình 3.3 như sau:



Hình 3.3. Biểu độ thể hiện hàm lượng PO43-, NO2trong nước mặt xã Song Hồ

Hàm lượng PO43-, giá trị dao động từ 0,12 – 0,36 mg/l. Ch có 2/15 vị trí

quan trắc vượt giới hạn quy chuẩn cho phép từ 1,03 – 1,2 lần; giá trị thấp nhất tại

NM11 và cao nhất tại NM4.

Đối với hàm lượng NO2-, giá trị trong đợt quan trắc dao động từ 0,02 – 0,16

mg/l. Kết quả phân tích quan trắc cho thấy có 13/15 vị trí vượt giới hạn cho phép từ

1,6 – 3,2 lần; giá trị thấp nhất tại NM5 và NM13, giá trị cao nhất tại NM3, NM4,

NM9 và NM12.

Hàm lượng NH4+ trong đợt quan trắc dao động từ 0,73 – 4,46 mg/l. Vị trí có

hàm lượng NH4+ thấp nhất là NM14, cao nhất là NM8. Có 12/15 vị trí vượt giới hạn



48



cho phép từ 1,92 – 4,95 lần.

Trong quá trình tiến hành khảo sát lấy mẫu, các mẫu nước được lấy chia theo

các thơn: thơn Tú Tháp có 5 mẫu (NM1, NM2, NM3, NM4, NM5); thơn Đạo Tú có

4 mẫu (NM6, NM7, NM8, NM9); thơn Đơng Khê có 4 mẫu (NM10, NM11, NM12,

NM13); c n lại thơn Lạc Hồi có 2 mẫu gồm NM14, NM15. Các mẫu nước được

lựa chọn ở các kênh và mương chính của thơn, ao lớn của thơn hoặc ao gần các hộ

có hoạt động sản xuất vàng mã. Qua đó thấy mẫu NM1 - mẫu nước hồ sau UBND

xã là nơi tiếp nhận nhiều nguồn nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất có 5 hộ

gia đình sản xuất vàng mã; các mẫu NM8, NM9, NM11, NM12, NM13 là mẫu

nước mặt tại các ao mà tiếp nhận trực tiếp nước thải sản xuất vàng mã của các hộ

dân, cơ sở sản xuất và kinh doanh vàng mã bên cạnh. Vì vậy hàm lượng các thông

số TSS, BOD5, COD, NH4+, NO2- trong các mẫu nước này vượt giới hạn cho phép

của QCVN 08-MT:2015/BTNMT và cao hơn so với các mẫu nước mặt c n lại.

Đánh giá chất lượng nước mặt tại xã Song Hồ theo ch số chất lượng nước

(WQI), giá trị WQI tại các đi m quan trắc được th hiện ở bảng 3.4 như sau:



49



50



Bảng 3.4. Giá trị WQI của các mẫu mặt tại xã Song Hồ

TT



C ỉ tiêu



WQI

NM1



NM2



NM3



NM4



NM5



NM6



NM7



NM8



NM9



NM10



NM11



NM12



NM13



NM14



NM15



100



100



100



100



100



100



100



100



100



100



100



100



100



100



100



1



pH



2



Độ đục



35,63



40,63



43,75



47,5



40,94



36,25



42,5



36,87



67,5



47,5



57,5



46,87



47,5



45



41,25



3



DO



66,5



73,6



61,4



57,8



57,8



67,52



73,6



67,52



72,41



70



76,1



71,2



45,5



45,5



49,17



4



TSS



1



27,5



47,5



32,5



56,25



33



1



1



40



26



42,5



1



47



55



60



5



BOD5



38,75



40



45,75



45,5



57,78



32,35



31



29



33



34,25



35,25



34,62



47,5



69,4



68,3



6



COD



1



1



14,12



9,96



26,8



1



1



1



1



1



1



1



18,2



30,25



34,37



7



Photphat



55



62,5



33



42,5



87,5



90



70



52,5



55



52,5



48,75



50



60



65



80



8



Amoni



13,72



13,9



20,44



14,62



36



8,92



4,54



4,24



5,62



13,9



5,14



4,96



20,62



38,5



32,5



9



Coliform



100



100



82



84



100



98



100



100



93



100



94



100



94



88



87



40



51



51



49



64



51



43



39



55



50



54



43



55



60



62



WQI tổng



50



Kết quả từ bảng 3.4 cho thấy: Giá trị WQI tại 15 mẫu nước mặt tại xã Song

Hồ dao động từ 39 - 64.

Có 6/15 vị trí có giá trị WQI dao động từ 26 - 50, tương ứng với mức đánh

giá chất lượng nước: sử dụng cho giao thông thủy và các mục đích khác ứng với

màu bi u diễn: màu da cam. Số lượng mẫu này chiếm 40% tổng số mẫu nước mặt

của xã, bao gồm các mẫu NM1, NM4, NM8, NM10, NM12. Đây là các mẫu nước

được lấy tại thôn Tú Tháp (2 vị trí); thơn Đạo Tú (2 vị trí), thơn Đơng Khê (2 vị trí).

Điều này cho thấy nước mặt tại các thơn này đang có dấu hiệu, đặc biệt là ô nhiễm

các chất hữu cơ và các hợp chất của N. 100% các mẫu tại thôn Tú Tháp (NM14,

NM15) có giá trị WQI nằm trong khoảng giá trị 50 - 75. Cho thấy chất lượng nước

tại thôn này đang tốt hơn so với các thôn c n lại.

C n lại 9/15 vị trí có giá trị WQI dao động từ 50 - 75, tương ứng với mức

đánh giá chất lượng nước là: sử dụng cho mục đích tưới tieu và các mục đích tương

đương khác, ứng với màu bi u diễn: màu vàng. Số lượng mẫu chiếm 60% tổng số

mẫu nước mặt có xã.

Bi u diễn giá trị WQI trên bi u đồ hình 3.4.



Hình 3.4. Biểu đồ diểu diễn chỉ số chất lượng nước WQI tại xã Song Hồ

So sánh kết quả nghiên cứu với kết quả quan trắc nước mặt xã Song Hồ năm



51



2016 [16], cùng tại vị trí NM6, NM7 (thơn Đạo Tú).

Bảng 3.5. Diễn biến chất lƣợng nƣớc mặt xã Song Hồ tại vị trí NM6, NM7

năm 2016 - 2018

STT



T ơng số



Đơn vị

-



Năm 2016 (*)



Năm 2018



NM6



NM7



NM6



NM7



7,4



7,5



7,1



6,9



1



pH



2



Độ đục



52



42



3



Độ dẫn điện



610



523



4



DO



mg/l



4,1



4,2



4,7



4,2



5



TSS



mg/l



33,6



53,4



84



148



6



BOD5



mg/l



76



118



22,1



21,6



7



COD



mg/l



144,3



108,9



8



Photphat



mg/l



0,12



0,22



9



Amoni



mg/l



3,68



4,41



10



Nitrat



mg/l



0,33



0,49



11



Nitrit



mg/l



<0,005



<0,005



0,14



0,1



12



Coliform



MPN/100ml



1100



2100



2700



2400



13



Clorua



mg/l



268



350



14



Fe



mg/l



0,52



0,51



0,7



0,5



(Nguồn (*): Đề án điều tra, đánh giá chất lượng môi trường làng nghề tỉnh

Bắc Ninh, 2016)

Kết quả tại bảng 3.5 cho thấy có sự tương đồng về giá trị của một số thông số

như pH, DO, Coliform, hàm lượng biến đổi không nhiều theo thời gian. Hàm lượng

TSS, Amoni, Nitrit có sự tăng mạnh tại các vị trí quan trắc từ năm 2016 đến năm

2018. Giá trị BOD5 lại có xu hướng giảm, tuy nhiên vẫn vượt giới hạn cho phép của

QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Nhìn chung nước mặt tại làng nghề Song Hồ từ năm

2016 – 2018 có dấu hiệu ơ nhiễm các chất hữu cơ, TSS và có tăng ơ nhiễm các hợp

chất N (NH4+, NO2-) trong môi trường nước mặt.



52



b) Kết quả quan trắc nƣớc dƣới đất tại xã Song Hồ

Kết quả quan trắc phân tích các mẫu nước dưới đất so sánh với QCVN 09-MT:2015/BTNMT [7] được th hiện tại bảng 3.6.

Bảng 3.6. Kết quả p ân tíc nƣớc dƣới đất tại làng nghề sản xuất vàng mã

Kết quả

TT



C ỉ tiêu



ĐVT



NN1



NN2



NN3



NN4



NN5



NN6



NN7



NN8



-



6,5



6,5



6,3



6,3



6,3



6,4



6,5



6,4



6,8



6,7



5,5 – 8,5



2 Tổng chất rắn h a tan



mg/l



336



339



857



954



756



864



873



668



230



331



1500



3 Ch số pemanganat



mg/l



10



12



35



45



37



40



41



47



5



2



4



4 Độ cứng



mg/l



494



500



700



540



541



500



782



626



301



285



500



5 Clorua



mg/l



51,7



91,7



103,8



93



123,8



130



101



123



58



72



250



6 Amoni



mg/l



0,15



0,18



1,4



1,13



1,41



1,07



1,25



1,18



0,18



0,22



1



7 Nitrit



mg/l



0,12



0,1



0,12



0,08



0,14



0,1



0,12



0,1



0,14



0,08



1



8 Fe



mg/l



0,3



0,32



0,42



0,66



0,82



0,54



0,72



0,74



0,28



0,24



5



9 Pb



mg/l



KPH



KPH



KPH



KPH KPH



KPH



KPH



KPH



KPH



KPH



-



MPN/100ml



3



2



KPH



KPH



3



1



2



2



3



3



1 pH



10 Coliform



2



NN9 NN10



QCVN 09MT:2015

/BTNMT



(Trung t m Khoa học công nghệ và Môi trường)



53



Kết quả tử bảng 3.6 cho thấy:

Ch tiêu pH, TDS, NO2-, Cl-, Fe và Coliform đều nằm trong giới hạn quy

chuẩn cho phép tại QCVN 09-MT:2015/BTNMT. Ngoài ra, trong quá trình phân

tích khơng phát hiện được ch tiêu Pb trong mẫu nước dưới đất.

Giá trị pH tại các khu vực lấy mẫu dao động từ 6,3 – 6,8. Giá trị cao nhất tại

vị trí NN9 và thấp nhất tại 3 vị trí là NN3, NN4, NN5.

Ch số TDS dao động từ 230 – 954 mg/l; giá trị cao nhất tại vị trí NN4, giá

trị thấp nhất tại NN9. So sánh với QCVN 09-MT:2015/BTNMT cho thấy giá trị tại

10/10 vị trí quan trắc đều nằm trong giới hạn quy chuẩn cho phép.

Đối với ch tiêu NO2-, hàm lượng dao động từ 0,08 – 0,14 mg/l; giá trị cao

nhất tại vị trí NN5 và NN9, thấp nhất tại NN4, NN10.

Hàm lượng Cl- trong nước dưới đất khu vực nghiên cứu tại 10 vị trí quan trắc

dao động từ 51,7 – 130 mg/l. Giá trị cao nhất tại NN6, thấp nhất tại NN1.

Hàm lượng Fe tại khu vực nghiên cứu dao động từ 0,24 – 0,82 mg/l; vị trí có

hàm lượng cao nhất tại NN5, thấp nhất tại NN10.

Hàm lượng Coliform dao động từ 1 – 3 MPN/100ml. Trong đó có 2 vị trí

khơng phát hiện được ch tiêu Coliform là NN3, NN4. Các giá trị c n lại đều nằm

trong giới hạn.

Ch số pemaganat của các vị trí lấy mẫu được th hiện ở hình 3.5.



Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện chỉ số pemanganat của các mẫu nước dưới đất

tại xã Song Hồ



54



Đối với ch số pemanganat, giá trị trong đợt quan trắc dao động từ 2 – 47

mg/l. Có 9/10 vị trí quan trắc vượt giới hạn cho phép từ 1,25 – 11,75 lần; giá trị cao

nhất tại vị trí NN8, thấp nhất tại NN9.

Hàm lượng độ cứng tổng của các mẫu nước dưới đất th hiện ở hình 3.6.



Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện độ cứng tổng trong các mẫu nước dưới đất

tại xã Song Hồ

Qua đợt quan trắc cho thấy 5/10 vị trí có giá trị độ cứng vượt giới hạn quy

chuẩn cho phép từ 1,08 – 1,56 lần, gồm các vị trí NN3, NN4, NN5, NN7 và NN8.

Hàm lượng amoni của các mẫu nước dưới đất th hiện ở hình 3.7.



Hình 3.7. Biểu đồ hàm lượng NH4+ trong nước dưới đất tại xã Song Hồ

Đối với ch tiêu NH4+, hàm lượng dao động từ 0,15 – 1,41 mg/l. Trong đó có

55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

trong nước mặt xã Song Hồ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×