Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.7 Diện tích đất nông nghiệp trung bình của mỗi vụ nhận chuyển nhượng

Bảng 3.7 Diện tích đất nông nghiệp trung bình của mỗi vụ nhận chuyển nhượng

Tải bản đầy đủ - 0trang

66

chiếm chủ yếu trong thời gian tới. Trong tƣơng lai gần, tất cả các vụ chuyển nhƣợng

đều sẽ thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật.

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến việc các hộ gia đình bán đi một

phần hoặc tồn bộ ruộng đấy, có thể do thiếu vốn, do chuyển nghề hoặc do sản xuất

kém hiệu quả.... Với sự phát triển nhanh của các khu cụm công nghiệp trên địa bàn

huyện, lý do chuyển đổi nghề nghiệp, do thiếu lao động và do sản xuất kém hiệu

quả đang dần chiếm ƣu thế so với các nguyên nhân khác.

Bảng 3.8. Lý do, mục đích chuyển nhƣợng và nhận chuyển nhƣợng



STT



A

1

2

3

4

5

B

1

2

3

4



Lý do, mục đích



Chuyển nhƣợng

Do chuyển nghề khác

Do thiếu lao động

Do cần tiền chi tiêu

Do sản xuất hiệu quả thấp

Nguyên nhân khác

Nhận chuyển nhƣợng

Trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Bán lại khi giá cao

Cho ngƣời khác thuê

Mục đích khác



Số vụ theo

giai đoạn

(vụ)

2003

20122017

2011

125

265

23

46

22

29

31

72

21

64

28

54

125

265

53

154

25

27

14

38

33

46



Tỷ lệ % trên

tổng số

2003

2011

100

18

18

25

17

22

100

42

21

11

26



2012 2017

100

17

12

27

24

20

100

58

11

14

17



Nguồn: Phòng tài ngun mơi trường huyện Thanh Liêm

3.3.3. Chuyển nhượng đất nông nghiệp ở các trang trại

Trong thời gian qua, số lƣợng trang trại giảm do thay đổi về tiêu chí trang trại

đƣợc quy định tại Thơng tƣ liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK nhƣnng giá trị,

năng suất sản lƣợng theo tiêu chí mới lại tăng cao. Hiện nay trên địa bàn huyện

Thanh Liêm có 13 trang trại bao gồm 9 trang trại chăn nuôi, 1 trang trại nuôi trồng

thủy sản và 3 trang trại trồng trọt.



67

Bảng 3.9. Số trang trại trên địa bàn theo giai đoạn

STT



Diện tích



Nhóm hộ nhận chuyển nhƣợng



Năm



Năm



Năm



2013



2015



2017



1



Nhóm hộ quy mơ nhỏ



<5ha



5



7



10



2



Nhóm hộ quy mơ trung bình



5ha – 10ha



0



2



3



3



Nhóm hộ quy mơ lớn



>10ha



0



0



0



Theo bảng trên, năm 2013 trên địa bàn tồn huyện chỉ có 5 trang trại với quy

mơ nhỏ(<5ha). Tuy nhiên đến năm 2015 đã có sự mở rộng quy mơ trang trại với

hình thành của 2 trang trại với quy mơ trung bình(5ha-10ha), số trang trại quy mô

nhỏ đã tăng từ 5 lên 7 trang trại. Đến năm 2017 trên địa bàn huyện đã có tổng cộng

13 trang trại, trong đó có 10 trang trại quy mơ nhỏ chiếm 77% tổng số trang trại còn

lại là 3 trang trại quy mơ trung bình chiếm 23%,và hiện tại chƣa có trang trại nào

đạt quy mơ lớn(>10ha). Dựa vào số liệu thấy đƣợc sự tăng trƣởng nhanh cả về số

lƣợng lẫn quy mô của các trang trại trên địa bàn huyện.

Trang trại sử dụng càng ngày càng nhiều ruộng đất, đặc điểm đất đai của các

trang trại là đất sản xuất liền bờ, liền khoảnh, quy mô lớn nên rất thuận lợi cho việc

tổ chức sản xuất, bảo vệ, vận chuyển sản phẩm và nhất là cơ giới hóa, thủy lợi hóa,

xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Thanh Liêm là một huyện thuộc vùng đồng bằng

châu thổ sơng Hồng, bình qn diện tích đất sản xuất cây trồng hàng năm thấp, lợi

thế của huyện là phát triển chăn ni nên loại hình trang trại chăn nuôi chiếm tỷ

trọng lớn trong cơ cấu trang trại của huyện.

Trong điều kiện hiện nay, khơng còn nhiều đất hoang hóa, đất cơng ích về cơ

bản đã cho th hay sử dụng hết vì vậy, để tích tụ đất đại hình thành các trang trại

chủ yếu qua hình thức thuê đất của Nhà nƣớc, đất cơng ích của địa phƣơng theo luật

định hoặc thuê của các tổ chức nhƣ nông lâm trƣờng trong một thời gian dài hạn để

tổ chức sản xuất hình thành các trang trại.

3.3.4. Thực trạng cho th đất nơng nghiệp theo đơn vị hành chính xã

Hiện nay, các hộ nơng dân có th đất lâu dài nhƣng chỉ ở tỷ lệ nhỏ, diện tích

th cũng khơng lớn, khó có khả năng trở thành các trang trại trong tƣơng lai gần.



68

Hầu hết các trang trạng ở huyện Thanh Liêm đều phải thuê đất lâu dài, để có diện

tích lớn để thuê, các chủ trang trại thƣờng thuê đất của Nhà nƣớc hoặc đất cơng ích.

Một đối tƣợng có đất có thể cho nhiều đối tƣợng thuê nhƣ cho cả các hộ, cho trang

trại hoặc cho cả tổ chức thuê và ngƣợc lại, ngƣời thuê đất có thể từ một đối tƣợng

hoặc nhiều đối tƣợng khác nhau. Ví dụ 1 trang trại có thể vừa thuê đất của UBND

xã, vừa thuê của một hoặc nhiều nông dân và có thể th của các tổ chức, các nơng

lâm trƣờng…

Bảng 3.10. Tình hình cho thuê đất tại các xã, thị trấn

Đơn vị: ha

STT



Xã/thị trấn



Năm 2013 Năm 2017



1



Thanh Bình



125



387



2



Thanh Lƣu



114



321



3



Liêm Thuận



110



311



4



Thanh Thủy



132



352



5



Thanh Phong



132



357



6



Thanh Hà



127



343



7



Thanh Hải



100



302



8



Thanh Hƣơng



92



288



9



Thanh Nghị



93



297



10



Thanh Tâm



123



368



11



Thanh Tân



112



274



12



Liêm Sơn



132



314



13



Thanh Nguyên



123



332



14



Liêm Túc



145



361



15



Liêm Phong



125



342



16



Liêm Cần



111



312



17



Thị Trấn Kiện Khê



199



398



2095



5659



Tổng



Tình hình cho thuê đất trên địa bàn huyện có xu hƣớng tăng nhanh tổng diện

tích cho thuê năm 2017 gấp đến 2,7 lần so với năm 2013.



69

Kết quả điều tra cho thấy, tỷ lệ số hộ thuê của nông dân để mở rộng phát triển

sản xuất chiếm 76,5%, còn lại là thuê của Nhà nƣớc hoặc đất cơng ích. Kết quả điều

tra cho thấy, phần lớn trong các trƣờng hợp, nông dân và chủ trang trại th đất để

có thêm diện tích mở rộng quy mô sản xuất. Cụ thể là với nông dân, 78,8% và với

trang trại là 89,4% thuê đất để trực tiếp sản xuất. Thuê đất cho các mục đích nhƣ để

cho thuê lại, hay các mục đích khác chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ với cả 2 đối tƣợng là nông

dân và chủ trang trại.

Lý do cho thuê của các hộ nơng dân và chủ trang trại có nhiều nhƣng lý do lớn

nhất là cho thuê để lấy tiền vốn (ở hộ nông dân là 45,9%, trang trại là 56,8%).

Những lý do khác dẫn tới hộ và trang trại cho thuê là do họ chuyển sang làm việc

khác, khơng có nhu cầu sử dụng đất nhƣng không muốn bán đi, do thiếu lao động,

do sản xuất kém hiệu quả ...

Bảng 3.11. Lý do, mục đích th và cho th đất nơng nghiệp của nông dân và

các chủ trang trại

Nông dân

Trang trại

Số

Số

STT

Lý do, mục đích

Tỷ lệ

Tỷ lệ

lƣợng

lƣợng

(%)

(%)

(hộ)

(hộ)

A

Cho thuê đất

85

100

95

100

1

Do chuyển nghề khác

8

9,4

9

9,5

2

Do thiếu lao động

17

20

11

11,6

3

Sản xuất hiệu quả thấp

15

17,6

12

12,6

4

Lấy tiền

39

45,9

54

56,8

5

Nguyên nhân khác

6

7,1

9

9,5

B

Thuê đất

85

100

95

100

1

Trực tiếp sản xuất nơng nghiệp

67

78,8

85

89,4

2

Cho ngƣời khác th

5

5,9

3

3,2

3

Mục đích khác

13

15,3

7

7,4

Nguồn: Phòng tài ngun mơi trường huyện Thanh Liêm

Giá đất nông nghiệp trong các chuyển nhƣợng đƣợc quyết định theo thỏa

thuận giữa 2 bên ngƣời mua và ngƣời bán, thỏa thuận theo bám vào giá đất do nhà

nƣớc quy định và giá cả thị trƣờng tại địa phƣơng. Theo điều tra, giá đất nông nghiệp

trên thị trƣờng và giá quy định của Nhà nƣớc có sự khác nhau khá nhiều tùy thuộc

vào vị trí. Đối với các vùng ven đơ, thị trƣờng sơi động thì giá đất nơng nghiệp trên



70

thị trƣờng có thể cao gấp đơi giá quy định, và ngƣợc lại giá đất tại vùng sâu vùng xa

không khác nhiều lằm, chỉ cao hơn khoảng 10 -20% so với giá quy định.

Tuy nhiên, trong nông thôn hiện nay, qua kết quả điều tra cho thấy, phần lớn

nông dân hoặc chủ trang trại cho thuê một phần đất sản xuất thì phần lớn trong số

họ (60-70%) vấn tiếp tục sản xuất nông nghiệp. Việc chuyển đổi sang tiểu thủ công

nghiệp và ngành nghề nông thôn chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (4-10%). Một tỷ lệ không nhỏ

sau khi thuê đất đã chuyển đi toàn bộ hoặc một phần đi làm ăn ở các thành phố, các

khu công nghiệp, hay đến các vùng có quỹ đất đai còn nhiều.

Bảng 3.12. Chuyển đổi nghề nghiệp sau khi cho thuê đất dài hạn

STT Ngành nghề



Tỷ lệ



1



Nông nghiệp



60,3



2



Tiểu thủ công nghiệp 10,5



3



Dịch vụ thƣơng mại



9,2



4



Đi làm ăn xa



13,2



5



Khác



6,8



Về đối tƣợng thuê đất thì trên địa bàn điều tra thấy đƣợc là một đối tƣợng có

đất có thể cho nhiều đối tƣợng thuê nhƣ cho cả các hộ, cho trang trại hoạc cho tổ

chức thuê, và ngƣợc lại ngƣời thuê đất có thể từ một đối tƣợng hoặc nhiều đối

tƣợng khác nhau. Ví dụ nhƣ 1 trang trại có thể vừa thuê đất của một hoặc nhiều hộ

nông dân vừa thuê đất của các tổ chức, UBND xã…

Kết quả điều tra ở các điểm nghiên cứu về đối tƣợng cho thuê và thuê đất

nông nghiệp nhƣ sau:

Bảng 3.13. Đối tƣợng cho thuê và thuê đất nông nghiệp

Ngƣời Thuê Đất

STT



Ngƣời Cho Thuê



Nông dân



Cơ cấu



Trang trại



Cơ cấu



(lƣợt)



(%)



(lƣợt)



(%)



1



Nông Dân



69



69



48



96



2



Tổ Chức



34



34



19



38



3



Nhà Nƣớc



11



11



5



10



Kết quả điều tra trên 100 hộ nông dân thuê đất cho sản xuất cho thấy có tới

69 hộ th của chính những hộ nơng dân khác để mở rộng phát triển sản xuất chiếm



71

tới 69%, có 34 hộ thuê thuê từ các tổ chức nhƣ của các nông lâm trƣờng hay đất

cơng ích 5% do UBND xã quản lý, và 11 hộ thuê trực tiếp của Nhà Nƣớc thông qua

các cơ quan quản lý đất đai.

Đối với trang trại,tỷ lệ phải đi thuê đất cao hơn, trong số 50 trang trại có tới

48 trang trại thuê từ các hộ nông dân chiếm 96%, 19



trang trại thuê từ tổ



chức(38%) và 10 trang trại trực tiếp thuê của Nhà Nƣớc cho thấy nhiều trang trại đã

thuê từ nhiều đối tƣợng khác nhau hoặc thuê nhiều lần mới có đủ diện tích đáp ứng

sản xuất.

3.3.5. Thực trạng th đất nơng nghiệp theo hộ gia đình

Hình thức thuê mƣớn đất ngắn hạn xảy ra khi chủ sở hữu tạm thời khơng có

nhu cầu sử dụng, cho ngƣời khác thuê mƣớn lại trong thời gian nhất định và đƣợc

trả phí theo thỏa thuận.

Thị trƣờng th đất đang có vai trò ngày càng quan trọng trong quá tình phân

phối lại đất đai, sự vận hành của thị trƣờng đất đai sẽ góp phần phân bổ một cách có

hiệu quả, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Nhƣng thị trƣờng này

vẫn còn nhiều trở ngại đòi hỏi những nỗ lực cải cách về thể chế để thị trƣờng này

đƣợc đóng vai trò tích cực thúc đẩy q trình tập trung đất đai.

Học viên đã tiến hành điều tra 100 hộ tại 17 xã của huyện Thanh Liêm đƣợc

hỏi đã từng thuê mƣớn đất nông nghiệp ngắn hạn để sản xuất hay không, kết quả

điều tra đƣợc thể hiện ở bảng dƣới đây:

Bảng 3.14. Tình hình th mƣớn đất nơng nghiệp

STT



Xã/ thị trấn



Số hộ điều tra



Số hộ cho thuê



Tỷ lệ % trên tổng số



1



Thanh Bình



9



2



22



2



Thanh Lƣu



4



1



25



3



Liêm Thuận



6



3



50



4



Thanh Thủy



2



1



50



5



Thanh Phong



11



3



27



6



Thanh Hà



4



1



25



7



Thanh Hải



4



2



50



72



STT



Xã/ thị trấn



Số hộ điều tra



Số hộ cho thuê



Tỷ lệ % trên tổng số



8



Thanh Hƣơng



3



2



67



9



Thanh Nghị



7



2



29



10



Thanh Tâm



2



1



50



11



Thanh Tân



11



2



18



12



Liêm Sơn



6



1



17



13



Thanh Nguyên



9



1



11



14



Liêm Túc



6



1



17



15



Liêm Phong



3



1



33



16



Liêm Cần



6



2



33



17



TT. Kiện Khê



7



3



43



100



29



Tổng cộng



Kết quả điều tra cho thấy trong tổng số 100 hộ thì có 29 hộ đã từng thuê mƣớn

đất ngắn hạn để sản xuất, trung bình tỷ lệ số hộ đã từng thuê mƣớn đất nông nghiệp

là 33%, xã có tỷ lệ hộ thuê cao nhất là xã Thanh Hƣơng 67%, thấp nhất là Thanh

Nguyên 11%.

Theo Luật đất đai, thuê mƣớn đất nông nghiệp là một trong các đặc quyền

quan trọng của ngƣời sử dụng đất và đƣợc pháp luật bảo hộ. Mặt khác, kinh tế ngày

càng phát triển và hội nhập, cơ hội kiếm việc làm ở thành phố, khu cụm cơng

nghiệp và nƣớc ngồi ngày càng tăng kéo theo nhiều ngƣời ở độ tuổi lao động rời

bỏ làng quê, phần lớn những ngƣời ở lại là ngƣời già và trẻ em nên việc cho thuê lại

đất nông nghiệp, kiếm thêm thu nhập ngày càng cao. Đây là cơ hội cho những

ngƣời có nhu cầu tập trung ruộng đất để phát triển sản xuất nông nghiệp.

Đối tƣợng thuê đất ngắn hạn là các hộ nông dân, các HTX, các trang trại và

các doanh nghiệp. Nông dân th lại đất của những họ có đất nhƣng khơng có nhu

cầu; hoặc HTX, doanh nghiệp thuê đất để phát triển sản xuất, nhất là sản xuất nông

sản là nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.



73

Thời gian thuê đất: do mục đích sử dụng, có thể chỉ trong một vụ đông, nhƣ ở

Bắc Giang, khi nông dân để đất trống trong vụ đông, doanh nghiệp thuê lại để trồng

khoai tây. Nhiều trƣờng hợp khác thuê 1 -3 năm để sản xuất kinh doanh.

Đơn giá cho thuê: Đơn giá cho thuê rất phong phú, và thƣờng là ở mức khá

thấp; khi nơng dân có đất nhƣng khơng có nhu cầu họ cho họ hàng, hàng xóm thuê

lại với giá rất rẻ, đôi khi chỉ là cho mƣợn đất để sản xuất.

Do thuê đất ngắn hạn, với nông dân khi cho thuê thƣờng chỉ là thỏa thuận

miệng với nhau mà không làm các thủ tục khác. Đối với các HTX, các doanh

nghiệp th đất của nơng dân, thỏa thuận với ngƣời có đất cho thuê, có làm Hợp

đồng cho thuê đất ngắn hạn với nhau, không làm các thủ tục khác.

Kết quả điều tra cho thấy thuê mƣớn là hình thức đƣợc lựa chọn nhiều hơn do

những nguyên nhân khác nhau. Một trong những lý do chính là do tính chất cơng

việc, nguồn thu nhập khác thay thế sản xuất nông nghiệp chỉ có giai đoạn nhất định

và chƣa thực sự ổn định đã tác động đến tâm lý của ngƣời đang đƣợc giao quyền sử

dụng đất. Đối với ngƣời có đất thì hình thức cho thuê là lựa chọn tối ƣu để đảm bảo

an tồn cho gia đình họ. Đối với ngƣời thuê mƣớn lại, nhiều ngƣời không đủ khả

năng để mua hẳn ruộng đất của ngƣời khác, thì phƣơng án thuê đất trong thời gian

nhất định là phƣơng án tối ƣu nhất đối với họ. Mặt khác, thuê mƣớn đất để sản xuất

thƣờng là chỉ thỏa thuận miệng, hoặc hợp đồng cũng chỉ đơn giản khơng phức tạp,

khó khăn nhƣ chuyển quyền sử dụng đất nên rất dễ thực hiện.

3.3.6. Những yếu tố ảnh hưởng tới tích tụ đất nơng nghiệp hiện nay

a. Yếu tố chủ trƣơng, chính sách

Yếu tố này có vai trò quan trọng trong việc tích tụ và tập trung đất đai, nó là

yếu tố thúc đẩy và ngƣợc lại là yếu tố cản trở quá trình tích tụ đất nơng nghiệp. Nếu

khơng có chính sách, những quy định khuyến khích, hỗ trợ, bảo hộ của nhà nƣớc thì

các loại hình dẫn tới tích tụ đất sẽ khơng thể thực hiện đƣợc. Các chủ trƣơng, chính

sách ảnh hƣởng trực tiếp tới các hình thức tập trung trong nông nghiệp phải luôn

vào cuộc quyết liệt, đồng bộ với từng xã trong huyện mới có thể thực hiện đƣợc.

Yếu tố này sẽ quyết định sự thúc đẩy hoặc kìm hãm q trình tích tụ đất đai trong

những giai đoạn tiếp theo.



74

b. Yếu tố lao động

Yếu tố lao động ảnh hƣởng trực tiếp đến tích tụ và tập trung đất đai tại địa bàn

huyện, Hiện nay, nguồn lao động trẻ tại các xã đều có xu hƣớng tham gia vào các

hình thức sản xuất cơng nghiệp hoặc làm cho các cơng ty còn lại là ngƣời già tham

gia sản xuất nơng nghiệp trên mảnh đất của hộ gia đình mình. Vì vậy, hầu nhƣ đều

có xu hƣớng bán đất hay cho thuê đất để chuyển công việc khác hoặc đi đến nơi

khác sinh sống tạo điều kiện cho các cá nhân và tập thể có đủ điều kiện tài chính

tiến hành việc tích tụ đất đai.

Trong 100 hộ tham gia tích tụ đất đai đã điều tra , có tới 28 hộ chuyển nhƣợng

vì lí do thiếu lao động.

c. Yếu tố vốn

Hồn cảnh kinh tế các hộ gia đình khác nhau sẽ có cách sử dụng các thửa đất

của mình khác nhau.

Đối với các hộ có kinh tế khá và giàu, đủ năng lực tài chính sẽ mua hoặc thuê

thêm ruộng đất thì tích tụ ngày càng nhiều. Ví dụ: mỗi mẫu ruộng trị giá 450 triệu

đồng, với hiệu quả kinh tế của 15 – 20 mẫu ruộng thì sau 1,5 – 2 năm là có thể mua

thêm ruộng. Với gia đình khơng đủ điều kiện mua mà chỉ th là có nhƣng thực tế

có rất ít gia đình có nhu cầu cho thuê mà hầu hết trực tiếp làm.

Đối với các hộ có kinh tế khó khăn, làm ăn thua lỗ…thì có thể bán hoặc cầm

cố ruộng đất, những hộ này tham gia vào q trình tích tụ ruộng đất ở khía cạnh tạo

cơ hội cho những hộ có nhu cầu mua lại.

d. Yếu tố cơ sở hạ tầng

Yếu tố về cơ sở hạ tầng cũng ảnh hƣởng lớn tới việc tích tụ đất nơng nghiệp

trên địa bàn huyện. Hệ thống giao thông nội đồng cũng nhƣ đƣờng xá nông thôn ở

một số xã nhƣ Thanh Phong, Liêm Phong, Liêm Sơn cực kỳ phát triên, liên tục

đƣợc xây mới cũng nhƣ nâng cấp, hệ thống tƣới tiêu cũng ngày đƣợc đảm bảo tạo

điều kiện lớn để các hộ đẩy mạnh thực hiện tích tụ đất đai nhằm nâng cao hiệu quả

canh tác.



75

Bảng 3.15. Hệ thống giao thông thủy lợi nội đồng đã hồn thiện của huyện

Đƣờng trục chính nội

đồng đƣợc làm mới

STT



Tên xã



Kênh mƣơng nội đồng

đƣợc làm mới



Số



Số km đƣợc



Số



Số km đƣợc



tuyến



làm mới



tuyến



làm mới



1



Liêm Phong



30



10,96



54



15,65



2



Thanh Nghị



15



5,93



25



6,49



3



Thanh Nguyên



26



14,36



49



16,47



4



Thanh Bình



17



9,05



22



12,32



5



Thanh Phong



35



11,94



60



17,58



6



Liêm Túc



27



12,68



59



20,74



7



Thanh Hà



8



3,14



15



2,34



8



Kiện Khê



10



6,70



23



10,24



9



Liêm Thuận



25



12,79



53



16,85



10



Thanh Tân



15



8,86



91



28,42



11



Liêm Sơn



33



16,52



87



30,27



12



Thanh Hƣơng



35



16,34



80



25,58



13



Thanh Thủy



27



13,13



45



21,54



14



Liêm Cần



16



13,94



27



20,76



15



Thanh Hải



17



7,39



30



9,21



16



Thanh Lƣu



31



11,65



67



18,87



17



Thanh Tâm



36



10,72



69



16,32



403



186,06



856



273,18



Tổng



Nguồn: Phòng Tài ngun và Mơi trường huyện Thanh Liêm

3.4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TẬP TRUNG TÍCH TỤ ĐẤT

ĐAI TẠI HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM

Thanh Liêm là một huyện có nhiều tiềm năng về nơng nghiệp, nhƣng diễn

biến nông nghiệp trong những năm gần đây cho thấy một mâu thuẫn lớn đó là:

nhiều sản phẩm có khối lƣợng hàng hóa lớn nhƣng lại đƣợc sản xuất ở những hộ có



76

quy mơ nhỏ, gây ảnh hƣởng đến chất lƣợng nơng nghiệp hàng hóa. Để đẩy mạnh

sản xuất nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trƣờng cần thiết phải tổ chức lại nền

nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa tập trung. Muốn vậy, cần thực hiện một

số giải pháp trọng tâm sau:

3.4.1. Hồn thiện hệ thống chính sách pháp luật, tạo dựng môi trƣờng để

thực hiện công tác tích tụ đất đai

- Chỉ đạo các xã, quản lý và thực hiện đúng quy hoạch xây dựng nông thơn

mới, quy hoạch sử dụng đất đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hàng năm tổ

chức rà soát, cập nhật để điều chỉnh, bổ sung kịp thời cho phù hợp với điều kiện

phát triển kinh tế - xã hội của cấp xã và của huyện.

- Để thúc đẩy việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đúng hƣớng, đối với các

vùng chuyên canh cao sản, sản xuất những cây, còn mang tính hàng hố thì các địa

phƣơng cần đầu tƣ cơ sở vật chất nhƣ: mở rộng giao thông, thủy lợi, bê tong hóa

kênh mƣơng nội đồng, xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến và thu mua nông

sản,…cũng là một trong những mục tiêu quan trọng mà các địa phƣơng cần quan

tâm đầu tƣ thỏa đáng, nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả sản xuất phục vụ nhu cầu

thị trƣờng và xuất khẩu.

- Đối với các dự án có quy mơ đầu tƣ lớn, cơng nghệ cao, UBND huyện cần

xem xét có sách sách phù hợp để hỗ trợ đầu tƣ đối với từng dự án. Thƣởng cho các

địa phƣơng thực hiện có hiệu quả khi tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp vào đầu tƣ tại

địa phƣơng. Tỉnh cam kết kịp thời giải quyết và tháo gỡ khó khăn, vƣớng mắc cho

các tổ chức, cá nhân đầu tƣ phát triển sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn.

3.4.2. Giải pháp về tổ chức

- Nêu cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính

quyền và ban chỉ đạo các cấp. Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng từng cơ quan

chức năng, từng thành viên ban chỉ đạo, đồng thời có sự phối kết hợp chỉ đạo chặt

chẽ giữa các cấp, các ngành có liên quan.

- Cần phải học hỏi các kinh nghiệm của địa phƣơng đã làm trƣớc, vận dụng

linh hoạt, sáng tạo vào từng địa phƣơng cụ thể, tránh thực hiện theo phong trào, áp

đặt, nóng vội, chủ quan duy ý trí.

- Thực hiện đúng ngun tắc, quy trình và trình tự các bƣớc, đặc biệt là cơng

tác quy hoạch sử dụng đất xã phải đi trƣớc một bƣớc làm tiền đề cho công tác dồn

điền đổi thửa.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.7 Diện tích đất nông nghiệp trung bình của mỗi vụ nhận chuyển nhượng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×