Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. BUGI NÓNG VÀ BUGI LẠNH:

II. BUGI NÓNG VÀ BUGI LẠNH:

Tải bản đầy đủ - 0trang

II. BUGI NÓNG VÀ BUGI LẠNH:

1. KHÁI QUÁT CHUNG:

o Nếu thường chạy xe ở tốc

độ thấp và chở ít người thì

nên chuyển sang sử dụng

bugi nóng với phần sứ dài

hơn.



Hình ảnh khác:



II. BUGI NĨNG VÀ BUGI LẠNH:

2. SO SÁNH



BUGI NĨNG

• Dùng cho xe du lịch( có tải trọng

nhỏ).

• Có phần cách điện dài.

• Bề mặt tiếp xúc với khí đốt nóng

lớn.

• Truyền nhiệt đến động cơ chậm.

• Đầu đánh lửa nóng nhanh.



BUGI LẠNH

• Dùng cho xe tải (có tải trọng

lớn).

• Có phần cách điện ngắn.

• Bề mặt tiếp xúc với khí đốt nóng

nhỏ.

• Truyền nhiệt đến động cơ

nhanh.

• Đầu đánh lửa nóng chậm



Một số khuyến cáo:

 Chọn bugi loại nóng để sử dụng cho động cơ có tỉ số

nén thấp (phân khối nhỏ), tốc độ động cơ không cao, xe

thường xuyên chạy tốc độ thấp, chạy các quãng đường

ngắn, tải nhẹ.

 Chọn bugi loại nguội để sử dụng cho động cơ có tỉ số

nén cao (phân khối lớn), tốc độ động cơ thường hoạt

động ở chế độ cao, xe thường xuyên chạy ở tốc độ

cao, chạy các quãng đường dài, tải nặng.



III. CÁCH ĐỌC THƠNG SỐ BUGI:

Thơng thường 01

bugi phải ghi đủ 07 ký

hiệu khác nhau, ví dụ:

B_P_R_6_E_S_-11



III. CÁCH ĐỌC

THƠNG SỐ

BUGI:



ký hiệu 01: cho ta biết đường kính ren và

lục giác (tức là có thể mở bằng chì khóa số

mấy)

A: đường kính ren 18mm, lục giác 25,4mm

B_P_R_6_E_S_-11 B: đường kính ren 14mm, lục giác 20,8mm

C:đường kính ren 10mm, lục giác 16mm

D:đường kính ren 12mm, lục giác 18mm

xe CD (CB, CMT) thường sử dụng bugi

thường có lục giác là 16, chữ C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. BUGI NÓNG VÀ BUGI LẠNH:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×