Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c) Tổng trở sóng của dây dẫn.

c) Tổng trở sóng của dây dẫn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP



Trong đó: r: Bán kính dây dẫn.

h: Độ treo cao trung bình của dây dẫn.

Tổng trở sóng pha A.



Dây dẫn pha A là dây AC-300 có r = 9,78. 10-3m nên:

Z Add  60. ln



2.h Atb

2.17,187

 60

 489.918 (  )

r

9,78.10 3



Tổng trở sóng pha B(C).

dd

Tương tự ta có Z B  464,15 (  )



Tổng trở sóng dây chống sét.

Dây chống sét là dây C-95 có r = 5,35. 10-3m



Khi khơng kể đến ảnh hưởng của vầng quang.

2.hcstb

2.23,587

Z cs  60. ln

 60

 545,069 (  )

r

5,35.10 3



Khi có kể đến ảnh hưởng của vầng quang.

CS

Z VQ





Z cs







 =1,4

: là hệ số hiệu chỉnh khi xuất hiện vầng quang được tra từ bảng

với cấp điện áp 220kV

CS

ZVQ





Zcs











545,069

 389,335 (  )

1,4



d) Hệ số ngẫu hợp.

2

d12

1



h2



h1



D12



1'



lxµ



2'



Hình 3-3: Sơ đồ xác đinh hệ số ngẫu hợp.

TRẦN TÂN ANH



HTĐ4-K48



54



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP



Khi chưa có vầng quang thì hệ số ngẫu hợp K được tính như sau với dây

dẫn 1 và dây chống sét 2.

D12

d12

K0 

(3-15)

2.h2

ln

r2

ln



Trong đó: h2 là độ treo cao của dây chống sét.

r2: bán kính của dây chống sét.

d12: khoảng cách giữa dây chống sét và dây dẫn.

D12: khoảng cách giữa dây chống sét và ảnh của dây dẫn.

Khi xét đến ảnh hưởng của vầng quang điện:

K vq  K 0 . (3-16)



Hệ số ngẫu hợp giữa dây dẫn pha A và dây chống sét.

Với pha A ta có:

Độ treo cao của dây dẫn h1 = 21m.

Độ treo cao của dây chống sét h2 = 27m.

Độ dài của xà lxà = 3m.

Bán kính dây dẫn r2 = 9,775. 10-3m.



Ta tính được:

d12  l xa 2  (h2  h1 ) 2



( m)



 32  (27  21) 2  10, 26

D12  lxa 2  (h1  h2 ) 2

 32  (27  21)2  48, 09(m)



48,09

10,26

K 0A 

 0,168

2.27

ln

9,775.10 3

K vqA  1,4.0,168  0,235

ln



Hệ số ngẫu hợp giữa dây dẫn pha B(C) và dây chống sét.



TRẦN TÂN ANH



HTĐ4-K48



55



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP



Tính tốn tương tự ta có:



K vqB  K vqC  0,18



e) Nhận xét.

Khi tính tốn các chỉ tiêu chống sét do các pha có các thơng số khác nhau

nên trong nỗi trường hợp ta chọn trường hợp nguy hiểm nhất để tính.

Khi sét đánh vòng qua dây chống sét vào dây dẫn ta chỉ xét cho pha A

(pha có góc bảo vệ lớn nhất).

Khi sét đánh vào khoảng vượt dây chống sét ta tính cho pha B hoặc C

(pha có hệ số ngẫu hợp nhỏ hơn).

Khi sét đánh vào đỉnh cột ta sẽ tính với pha có Ucđ(a,t) lớn nhất.



3.3.3. Tính số lần sét đánh vào đường dây.

Nếu gọi N là tổng số lần sét đánh trên đường dây và với nng.s=

95ngày/năm; hcs = 23,587 m ta có:

N  (0,06  0,09).23,587 .95  133,44  201,66 (lần/100km. năm).



Ta lấy khả năng nguy hiểm nhất để tính N = 201,66 lần/100km. năm.

N  N dd  N dc  N kv



Trong đó: Ndd: số lần sét đánh vào dây dẫn.

Nđc: số lần sét đánh vào đỉnh cột.

Nkv: số lần sét đánh vào khoảng vượt dây chống sét.

a) Số lần sét dánh vòng qua dây chống sét vào dây dẫn.

Trong trường hợp này ta tính với dây dẫn pha A. Trước tiên ta cần đi xác

định xác suất phóng điện  với các thông số như sau:   26 0 33' ; hc  27m .

Xác suất sét đánh vòng qua dây chống sét:

lg  



 . hc



26,55. 27

 4  2,466

90

90 3

  3,415.10 .

4



Số lần sét đánh vào dây dẫn:

N dd  201,66.3,415.10 3  0,688 (lần/100km. năm)



b) Số lần sét đánh vào đỉnh cột và khoảng vượt.



TRẦN TÂN ANH



HTĐ4-K48



56



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP



N dc  N kv 



201, 66

 100,83 (lần/100km. năm)

2



3.3.4. Suất cắt do sét đánh vào đường dây.

a) Suất cắt do sét đánh vòng qua dây chống sét vào dây dẫn.

Số lần cắt của đường dây:

ndd  N . pd .



Trong đó:  pd là xác suất phóng điện được xác định như sau:

 pd  U qa  U 50% 

4.U



50%



4.U 50% 

26,1. Z dd

 P I 



e



Z dd 



Ta có: Z ddA  489,918( ) ; U 50%  1140(kV ).



 pd  e



4.1140

26,1.489,918



 0,7



 : xác suất hình thành hồ quang   f (E lv ) xác định như sau:

Elv 

U lv 



U dm

3







220

3



U lv

l pd

 127,017(kV )



lpd: chiều dài phóng điện, lấy bằng chiều dài chuỗi sứ l pd  l su .n

lsứ: độ cao một bát sứ.

n: số bát sứ của chuỗi sứ.

l pd  170.13  2210(mm)  2,21(m)



Elv 



127

 57,47 ( kV / m )

2,21



Từ đồ thị 3. 1 ta có   0,67.

ndd  0,689.0,7.0,67  0,323 (lần/100km. năm)



b) Suất cắt do sét đánh vào khoảng vượt.

Khi sét đánh vào khoảng vượt của dây chống sét, để đơn giản cho tính

tốn ta giả thiết sét đánh vào chính giữa khoảng vượt, dòng điện sét chia đều

sang hai bên như hình vẽ.



TRẦN TÂN ANH



HTĐ4-K48



57



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



KỸ THUẬT ĐIỆN CAO ÁP



Hình 3- 4: Sét đánh vào khoảng vượt dây chống sét.

Lấy với dạng sóng xiên góc. Lúc này trên dây chống sét và mỗi cột sẽ có

is

dòng điện là 2 .



Khi tính tốn ta cần tính với các giá trị khác nhau của dòng điện sét.

Khi đường dây tải điện bị sét đánh vào khoảng vượt của dây chống sét thì

sẽ sinh ra các điện áp là:

Điện áp tác dụng lên cách điện khơng khí giữa dây dẫn và dây chống sét.

Điện áp tác dụng lên cách điện của chuỗi sứ.

Nếu các điện áp này đủ lớn thì sẽ gây ra phóng điện sét trên cách điện làm

cắt điện trên đường dây.

Suất cắt điện do q điện áp tác dụng lên cách điện khơng khí giữa dây

dẫn và dây chống sét (ta xét với pha B hoặc C vì hệ số ngẫu hợp của 2 pha

này nhỏ hơn pha của pha A).

U cd  (1  K vq ).



a.l

(kV ) (3-17)

3



Trong đó Kvq: hệ số ngẫu hợp giữa dây dẫn và dây chống sét có kể đến

vầng quang.

a: độ dốc dòng điện sét.



TRẦN TÂN ANH



HTĐ4-K48



58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c) Tổng trở sóng của dây dẫn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×