Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm

I. Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm

Tải bản đầy đủ - 0trang

* Học sinh đọc 2 đoạn văn, trả lời câu * Ví dụ :

hỏi:

- Đoạn 1 : Biểu hiện nỗi nhớ và nhắc

? Nội dung biểu đạt của 2 đoạn văn ? lại những kỉ niệm biểu cảm trực

tiếp.

? Nội dung ấy có đặc điểm gì khác

với nội dung của văn bản tự sự và - Đoạn 2 : Biểu hiện tình cảm găn bó

miêu tả ?

với q hương, đất nước  biểu cảm

gián tiếp.

+ Văn biểu cảm là văn bản viết ra

nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc của

con người về thế giới xung quanh

? Qua đó em hiểu văn biểu cảm là gì ?

nhằm khơi gợi sự đồng cảm của

người đọc.

+ Thể loại : viết thư, thơ trữ tình,

ca dao, tuỳ bút.

* Giáo viên cho học sinh liên hệ

? Thể loại của văn biểu cảm ?



+ Văn biểu cảm còn gọi văn trữ

tình, tình cảm trong văn biểu cảm

là tình cảm đẹp thấm nhuần tư

tưởng nhân văn (tình yêu đồng

loại, tình yêu thiên nhiên, yêu tổ

quốc...)



?Tình cảm được thể hiện trong văn

biểu cảm là tình cảm như thế nào ?

b.Các phương thức biểu cảm:



? Phương thức diễn đạt của 2 đoạn

văn có khác nhau khơng ? Hãy diễn

đạt sự khác nhau đó ?



- Biểu cảm trực tiếp : bộc lộ những

cảm xúc, ý nghĩa thầm kín bằng từ

ngữ trực tiếp gọi ra tình cảm ấy.

- Biểu cảm gián tiếp : biểu hiện tình

cảm, cảm xúc thơng qua một phong

3



? Theo em có mấy phương thức biểu cảnh, một câu chuyện... mà không

cảm trong văn biểu cảm ?

gọi thẳng từ cảm xúc ấy ra.

? Thế nào là biểu cảm trực tiếp ?

? Thế nào là biểu cảm gián tiếp ?

* Giáo viên cho học sinh liên hệ lấy

ví dụ về 2 dạng văn biểu cảm



II - luyện tập

Bài tập 1 :

- Đoạn 2 là đoạn văn biểu cảm

- Nội dung : nhà văn đã biến hoa hải đường thành biểu tượng tình cảm bằng cách thêm

cho nó những ẩn dụ, so sánh qua đó khơi gợi, tưởng tượng (miêu tả thân, lá, hoa Hải

Đường)

Bài tập 2 : Nội dung biểu cảm qua 2 bài thơ

- Lòng tự hào dân tộc  ý thức độc lập tự chủ và tinh thần quyết thắng giặc ngoại xâm.

- Là khơng khí chiến thắng hào hùng và khát vọng nền thái bình mn thủa bằng sự cố

gắng sức của dân tộc..

D. Hướng dẫn học ở nhà.

Bài tập 3, 4 : Giáo viên hướng dẫn cho học sinh làm

- Học sinh học thuộc ghi nhớ.

- Soạn bài ở bài 6.

* . Điều chỉnh giáo án: Đã điều chỉnh trong nội dung bài soạn :

4



*. Rút kinh nghiệm : ……………………………………………………………

…………………………………………………………………………………..



Ngày soạn : 25-9- 2011

TUẦN 6 : BÀI 6

TIẾT 21 :



HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM -



BÀI CA CƠN SƠN



(Trích Cơn Sơn Ca - Nguyễn Trãi)

A. Mức độ cần đạt:

- Giúp học sinh cảm nhận được sự hoà nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Cơn

Sơn trong đoạn trích được dịch theo thể thơ lục bát .

B. Trọng tâm kiến thức , kĩ năng.

1. Kiến thức.

- Sơ giản về tác giả Nguyễn Trãi.

- Sơ bộ về đặc điểm thể thơ lục bát.

- Sự hoà nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Cơn Sơn trong được thể hiện trong

văn bản.

2. Kĩ năng.

- Nhận biết thể thơ lục bát.

- Phân tích đoạn thơ trữ Hán được dịch sang tiếng Việt theo thể thơ lục bát .

C. Tổ chức dạy học:

* Kiểm tra bài cũ:



5



? Trình bày nội dung – nghệ thuật của 2 tác phẩm chữ Hán đã học ?

* Giới thiệu bài mới



Hoạt động của thầy và trò



Nội dung bài học



I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả:

? Em hãy giới thiệu vài nét sơ lược về

Nguyễn Trãi ?



- Nguyễn Trãi (1380 – 1442) hiệu là ức

Trai, quê ở Chí Linh – Hải Dương. Sau

rời đến Thường Tín – Hà Tây.

- Là vị anh hùng dân tộc vĩ đại, văn võ

song tồn, có cơng lớn với dân, với

nước, với nhà Lê nhưng cuộc đời lại kết

thúc 1 cách thảm khốc trong vụ án Lệ

Chi Viên.

- Để lại cho đời những áng văn chương

bất hủ: Bình ngơ đại cáo, Quân trung từ

mệnh tập, ức Trai thi tập, Quốc âm thi

tập.

2. Tác phẩm:

- Sáng tác trong thời gian Nguyễn Trãi

từ quê về sống ẩn dật ở Côn Sơn

- Là bài thơ chữ Hán, dịch theo thể lục

bát



?Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài

3. Chủ đề: Vẻ đẹp hữu tình của thiên

thơ ?

6



nhiên Cơn Sơn và thể hiện niềm u

thích, say mê của ức Trai được giao hòa,

giao cảm với suối, thông, đá, trúc.

? Cảm nhận đầu tiên của em về bài

thơ?



- Bài ca Côn Sơn là bài ca giao cảm với

thiên nhiên, cũng là bài ca tâm trạng thế

sự, triết lý về cuộc đời, nhân sinh.

4 . Đọc và giải thích từ khó .



II. Phân tích :

a, Thiên nhiên Côn Sơn :

- Cảnh rừng thông, núi đá Côn Sơn 

Học sinh đọc bài thơ, giải thích một số hiện lên thật lặng lẽ, trong sáng và thanh

từ khó

khiết như chốn thần tiên.

- Gv hướng dẫn cách đọc – chậm – vui + Suối chảy rì rầm

.

+ Phiến đá rêu phủ xanh phơi mình dưới

nắng.

? Cảnh Cơn Sơn được miêu tả là + Rừng thông, trúc xanh ngắt, mọc chen

những cảnh cụ thể nào?

chúc.

b, Nhân vật trữ tình :

- Đại từ “ta” chỉ Nguyễn Trãi  lặp lại

nhiều lần  âm điệu nhẹ nhàng, thảnh

thơi, êm tai.

- Qua các hành động cử chỉ: ta nghe, ta

ngồi, ta tìm, ta lên, ta ngắm, ta ngâm thơ

7



 “Ta” rất rỗi rãi, nhàn hạ một cách bất

đắc dĩ  cử chỉ ung dung, tự tại, phóng

khống, giao hòa với thiên nhiên.

? Nhận xét vẻ đẹp của cảnh Côn Sơn ?



+ Tiếng suối chảy  tiếng đàn cầm



+ Ngồi lên đá phủ rêu xanh – ngồi chiếu

? Đại từ “ta” trong bài chỉ ai? Nhận êm

xét âm điệu chung của bài thơ?

+ Ngâm thơ nhàn

“Nhàn” chính là tâm trạng của tác giả

lúc này  nhân cách thanh cao, phẩm

chất thi sỹ, nghệ sỹ lớn lao của ông.

III. Tổng kết :

? Ta đã làm gì, nghĩ gì khi ở Cơn Sơn?

? Tại sao lại như vậy?



- Cảnh tượng thiên nhiên của Côn Sơn

gợi nhiều hơn tả  cảnh khoáng đạt,

thanh tĩnh, nên thơ.



? Cách ví von này giúp em cảm nhận

được điều gì về nhân vật ta?



- Đồng thời thể hiện sự giao hòa, trọn

vẹn giữa con người và thiên nhiên, bắt

nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn

thi sỹ của chính tác giả.



Giáo viên bình “nhàn”



? Nêu cảm nhận của em sau khi học

xong bài thơ?



8



Học sinh đọc ghi nhớ



IV : Hướng dẫn luyện tập

Học sinh làm bài tập 1 ở sgk

Bài 1: Cả 2 đều là sản phẩm của những tâm hồn thi sĩ, những tâm hồn có khả năng hòa

nhập với thiên nhiên. Cả 2 cùng nghe tiếng suối mà như nghe nhạc trời. Một bên là đàn

cầm, một bên là tiếng hát  nhưng đều là âm nhạc.

D : Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc lòng văn bản .

- Viết đoạn văn ngắn …… về hình tượng Nguyễn Trãi ngồi ngâm thơ trước cảnh trí Cơn

Sơn, trong đó có sử dụng từ Hán Việt

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Thiên Trường vãn vọng .

* . Điều chỉnh giáo án: Đã điều chỉnh trong nội dung bài soạn :

*. Rút kinh nghiệm : ……………………………………………………………

…………………………………………………………………………………..



.



.



9



Ngày soạn : 26-9- 2011



TIẾT 22 :



HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

Ngày soạn : 27-9 -2011

Tiết 23:



TỪ HÁN VIỆT (tiếp theo)



A. Mức độ cần đạt

- Hiểu được tác dụng của từ Hán Việt và yêu câù vềử dụng từ Hán Việt

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao

tiếp.

B. Trong tâm kiến thức, kĩ năng:

1. Kiến thức:

- Tác dụng của từ Hán Việt trong văn bản.

- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt.

2. Kĩ năng.

- Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa , phù hợp với ngữ cảnh.

- Mở rộng vốn từ Hán Việt.

C. Tổ chức dạy học :

1. Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là từ Hán Việt ? Cho ví dụ minh hoạ ? Có mấy loại từ Hán Việt mỗi loại

cho 1 ví dụ ?



10



2 . Giới thiệu bài mới:



Hoạt động của thầy và trò



Nội dung bài học



I. Sử dụng từ Hán Việt

GV treo bảng phụ có ghi bài tập a,b

Sgk



1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc

thái biểu cảm



Giáo viên cho học sinh đọc bài tập a



* Ví dụ



? Theo em có thể thay các từ Hán Việt a) Phụ nữ, từ trần, mai táng, tử thi 

đó bằng các từ thuần Việt tương ứng tạo sắc thái trang trọng, tao nhã, tránh

được khơng? Có phù hợp khơng?

sự thơ tục



Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bài

tập b



b) Kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần

 là những từ cổ  tạo sắc thái cổ



? Em thử giải nghĩa các từ Hán Việt ở

bài tập b?

Học sinh đọc ghi nhớ 1

Học sinh đọc – làm bài tập 1



*Bài tập 1:

- Nghĩa mẹ  gần gũi, thân mật

- Thân mẫu  trang trọng, tơn kính

- Phu nhân  trang trọng

- Chồng  gần gũi



11



- Chết  dễ hiểu, phù hợp, bình

thường

- Lâm chung  trang nghiêm, hệ trọng

- Giáo huấn  trang trọng, tơn kính

Học sinh làm bài tập 2



- Dạy bảo  gần gũi thân thuộc

*Bài tập 2

- Đặt tên theo từ Hán Việt mang sắc

thái trang trọng

2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt



Giáo viên chuyển ý 2



* Ví dụ :



Giáo viên cho học sinh đọc bài tập a, b

- Đề nghị: nói với cấp trên  trang

sgk

trọng.

- Nhi đồng: sắc thái trang trọng

 Không nên dùng 2 từ Hán Việt

trong 2 trường hợp này.

3 . Ghi nhớ:

Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ



II : luyện tập

Bài 3: Học sinh hoạt động độc lập: nêu yêu cầu bài tập



12



Các từ Hán Việt tạo sắc thái cổ xưa: giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần

 Tạo sắc thái cổ cho đoạn văn

Bài 4:

- Bảo vệ  nên thay bằng từ giữ gìn

- Mỹ lệ  trang trọng, cao sang – nên thay thế bằng từ “đẹp đẽ”

D : Hướng dẫn học ở nhà

- Học sinh nắm chắc nội dung bài học

- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ Hán Việt

- Chuẩn bị bài: Đặc điểm của văn bản biểu cảm

* . Điều chỉnh giáo án: Đã điều chỉnh trong nội dung bài soạn :

*. Rút kinh nghiệm : ……………………………………………………………

…………………………………………………………………………………..

.



Ngày soạn : 28 -9 -2011



Tiết 24:



ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM



A. Mức độ cần đạt

- Hiểu văn biểu cảm nảy sinh do nhu cầu biểu cảmcua con người.

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×