Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp Tư Nhân Trang Hoà ĐVT: nghìn đồng

Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp Tư Nhân Trang Hoà ĐVT: nghìn đồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



pháp điều chỉnh giá cả phù hợp và đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, nâng cao hiệu quả

trong công tác quản lý tiết kiệm chi phí.

1.5.3 Về lợi nhuận.

Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng

dư do kết quả lao động của người lao động mang lại. Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng

hợp thể hiện kết quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ

các mặt cả về số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp và kết quả của việc sử

dụng các yếu tố đầu vào cơ bản như lao động, vật tư, vốn…

Đối với Doanh Nghiệp Tư Nhân Trang Hoà cũng như đối với doanh nghiệp

khác thì lợi nhuận bao giờ cũng là mục tiêu hàng đầu quyết định sự tồn tại lâu dài của

doanh nghiệp, lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất, vừa là đòn bẩy kinh

tế trọng yếu nhất có tác dụng khuyến khích tồn bộ tập thể người lao động ra sức phát

triển sản xuất .

Từ bảng số liệu trên ta thấy năm 2016 lợi nhuận tăng nhiều so với năm 2015 cụ

thể là 200.002 nghìn đồng tương ứng tăng 345,05%, do doanh nghiệp cố gắng cải thiện

lợi nhuận âm từ năm trước, doanh nghiệp tìm kiếm được các khách hàng mới làm tăng

doanh thu, hạn chế các chi phí để đạt được kết quả đó. Năm 2017 lợi nhuận giảm

175.427 nghìn đồng so với năm 2016 tương ứng giảm 123,51%, do doanh nghiệp đã

chủ quan khi chưa có những biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa trước hàng loạt các

đối thủ cạnh tranh.



Nhóm sinh viên



11



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án mơn học



PHẦN II :

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRANG HÒA

2.1. Khái quát về tình hình vốn lưu động của doanh nghiệp tư nhân Trang

Hòa

2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động

Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngồi tài sản

cố định (TSCĐ) còn phải có các tài sản lưu động (TSLĐ) tuỳ theo loại hình

doanh nghiệp mà cơ cấu của TSLĐ khác nhau. Tuy nhiên đối với doanh nghiệp

sản xuất TSLĐ được cấu thành bởi hai bộ phận là TSLĐ sản xuất và tài sản lưu

thông.

- TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như

nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu...và tài sản ở khâu sản

xuất như bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ...

- Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưa

được tiêu thụ ( hàng tồn kho ), vốn bằng tiền và các khoản phải thu.

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường

xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định. Do

vậy, để hình thành nên TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vào

loại tài sản này, số vốn đó được gọi là vốn lưu động.

Như vậy, ta có khái niệm vốn lưu động như sau: “Vốn lưu động của doanh

nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành

nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của

các tài sản lưu động trong doanh nghiệp”. (Trích ở Trang 465 – Giáo trình Tài

chính doanh nghiệp – Học viện tài chính ).

Đặc điểm:

Vốn lưu động hồn thành một vòng tuần hồn sau một chu kì sản xuất.

Trong q trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản



Nhóm sinh viên



12



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án mơn học



phẩm, khi kết thúc q trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu

động được thu hồi.

Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái

khác nhau qua từng giai đoạn.Các giai đoạn của vòng tuần hồn đó ln đan xen

với nhau mà khơng tách biệt riêng rẽ.Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh,

quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng. Việc quản lý vốn lưu động đòi

hỏi phải thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục

những ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp

nhàng.

Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vận động của

vốn lưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động.

Vòng quay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết

kiệm được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập

của doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất,

không ngừng cải thiện đời sống của công nhân viên chức của doanh nghiệp

2.1.2. Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp

Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng...

doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên

vật liệu... phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu

tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều

kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh.

Ngồi ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh

nghiệp được tiến hành thường xun, liên tục.Vốn lưu động còn là cơng cụ phản

ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.

Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mơ hoạt động của

doanh nghiệp.Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong

việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy

động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng

hóa.Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và

tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Nhóm sinh viên



13



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm

do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng

hóa bán ra được tính tốn trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm

một phần lợi nhuận. Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính

giá cả hàng hóa bán ra

2.1.3. Phân loại và nguồn hình thànhvốn lưu độngcủa doanh nghiệp

* Dựa theo vai trò vốn lưu động trong q trình tái sản xuất

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: vốn nguyên vật liệu chính,

nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu đóng gói, công cụ,

dụng cụ.

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: vốn sản phẩm đang chế tạo, bán

thành phẩm tự chế, chi phí trả trước…

- Vốn lưu động trong khâu lưu thơng: vốn thành phẩm, hàng hóa, vốn

bằng tiền, các khoản phải thu,…

* Dựa theo hình thái biểu hiện

- Vốn vật tư hàng hóa là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện

bằng hiện vật cụ thể như là: vốn nguyên, nhiên vật liệu; vốn sản phẩm dở dang;

vốn hàng thành phẩm, hàng tồn kho; vốn chi phí trả trước.

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: phân loại theo cách này để tạo

điều kiện thuận lợi cho việc xem xét, đánh giá, khả năng thanh toán của doanh

nghiệp.

- Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn

* Dựa vào quan hệ sở hữu về vốn

- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chi phối và

định đoạt, bao gồm: nguồn ngân sách; liên doanh, liên kết; nguồn vốn cổ phần,

tự bổ sung…

- Nợ phải trả: nguồn vốn đi vay, nguồn vốn trong thanh tốn.

* Dựa vào nguồn hình thành

- Nguồn vốn điều lệ

Nhóm sinh viên



14



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



-



Báo cáo đề án môn học



Nguồn vốn tự bổ sung

Nguồn vốn liên doanh,liên kết

Nguồn vốn đi vay

Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn



2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp tư nhân

Trang Hòa giai đoạn 2015-2017

2.2.1. Quy mô và cơ cấu kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Trang Hòa

Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh

nghiệp, là yếu tố quan trọng giữ vai trò quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trước hết, ta xét đến nguồn vốn kinh doanh của

doanh nghiệp thông qua nguồn vốn lưu động và nguồn vốn cố định

Bảng 2.1: Biến động về quy mô và cơ cấu vốn kinh doanh của Doanh nghiệp

tư nhân Trang Hòa giai đoạn 2015-2017

ĐVT: nghìn đồng



Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm

2016



Năm 2017



Chênh lệch



Chênh lệch



2016/2015

+/%



2017/2016

+/%



I. Vốn

kinh

doanh

1. Vốn lưu

động

2. Vốn cố

định



2.359.539



2.501.577



2.468.189



142.038



5,68



-33.388



-1,35



2.359.539



2.097.884



2.120.178



-261.655



12,47



22.294



1,05



0



403.693



348.011



403.693



100



-55.682



-16



Năm 2015 doanh nghiệp khơng có tài sản cố định vì cho đến năm 2016

doanh nghiệp mới mua sắm tài sản cố định phục vụ cho việc vận chuyển hàng

hóa.

Vốn kinh doanh năm 2016 là 2.501.577 nghìn đồng tăng 142.038 nghìn

đồng, tức 5.68% so với năm 2015. Trong đó vốn cố định tăng 403.693 nghìn

đồng, vốn lưu động giảm 261.655 nghìn đồng.

Sự tăng của vốn cố định do doanh nghiệp đầu tư thêm vào tài sản cố định

hữu hình. Sự giảm của vốn lưu động của doanh nghiệp do nợ ngắn hạn năm

2016 tăng nhanh từ 1.111.034 đồng năm 2015 lên đến 1.156.955.111 đồng năm

2016.

Nhóm sinh viên



15



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



Vốn kinh doanh năm 2017 là 2.468.189 nghìn đồng, giảm 33.388 nghìn

đồng, tức giảm 1.35% so với năm 2016. Trong đó, vốn cố định giảm 55.682

nghìn đồng, vốn lưu động tăng 22.294 nghìn đồng.

Sự giảm của vốn cố định do doanh nghiệp đã đầu tư ít hơn vào tài sản cố

định, giảm các chi phí bảo dưỡng máy móc trang thiết bị. Sự giảm của vốn lưu

động do doanh nghiệp tăng tài sản ngắn hạn.

Biểu đồ 2.1: Sự biến động về cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp tư nhân



Trang Hòa giai đoạn 2015-2017



Nhóm sinh viên



16



Lớp: K12- TCNH



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp Tư Nhân Trang Hoà ĐVT: nghìn đồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×