Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



- Doanh nghiệp đã cố gắng trong việc phấn đấu tăng lợi nhuận qua việc tổ

chức cơng tác kí kết hợp đồng xây dựng mới.

- Cơng tác hạch tốn và quản lý các nguồn vốn của doanh nghiệp là tương

đối tốt, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ và trên cơ sở pháp lý chặt chẽ.

- Việc sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp đã từng bước được cải

thiện, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn lưu động và giảm thiểu tới mức tối đa

tình trạng ứ đọng vốn.

- Bên cạnh đó, doanh nghiệp ln thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà

nước, trả lương, thưởng đúng hạn cho người lao động, mức lương được cải thiện

qua các năm và tăng theo bậc thợ, góp phần nâng cao đời sống của cán bộ công

nhân viên trong toàn doanh nghiệp.

3.1.2 Hạn chế

Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế

sau:

- Trong cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp các khoản phải thu tăng

lên chiếm tỷ trọng khá lớn. Việc khoản phải thu này tăng lên cũng có nghĩa vốn

lưu động của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, điều này ảnh hưởng

không tốt đến hiệu quả sử dụng.

- Lượng vốn bằng tiền mặt thấp làm ảnh hưởng đến khả năng thanh tốn

của doanh nghiệp và đó là một vấn đề đáng lo ngại.

- Mặc dù doanh nghiệp đã cải thiện tình hình nhưng lượng vốn về hàng

tồn kho vẫn bị ứ đọng, chậm luân chuyển và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng

vốu lưu động tại doanh nghiệp.

- Hàng tồn kho tăng cho thấy doanh nghiệp vẩn chưa đẩy mạnh công tác

tiêu thụ sản phẩm, vẫn để tồn nhiều dẫn đến chưa thu hồi được vốn.

- Các khoản phải thu tăng do doanh nghiệp vẫn để cho khách hàng nợ quá

nhiều dẫn đến lượng tiền mặt giảm, doanh nghiệp khơng có vốn để đầu tư hay

chi phí cho những các khoản mục khác

- Tiền và các khoản tương đương tiền có nhiều biến động. Tuy các khoản

này tăng đáng kể vào năm 2016 nhưng đến năm 2017 lại giảm mạnh. Điều này

Nhóm sinh viên



35



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án mơn học



đòi hỏi doanh nghiệp cần phải chú trọng đến tiền mặt trong quỹ, các khoản tiền

gửi của doanh nghiệp.

Hiệu suất sử dụng VLĐ chưa cao vì: hàm lượng VLĐ có xu hướng giảm

nhưng chưa đáng kể, tỷ suất lợi nhuận năm 2017 giảm mạnh so với năm 2015,

mức tiết kiệm VLĐ năm 2017 tăng lên khá nhiều, số lần luân chuyển và kỳ ln

chuyển VLĐ còn ở mức cao. Từ đó phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh

nghiệp chưa được khả quan. Đòi hỏi doanh nghiệp cần có biện pháp điều chỉnh

và khắc phục

3.1.3 Nguyên nhân

- Do sự biến động phức tạp của nền kinh tế khiến giá cả thay đổi, sự mất

giá của tiền tệ và các yếu tố khách quan khác khiến cho các chi phí đầu vào của

doanh nghiệp tăng cao.

- Công tác quản lý các khoản phải thu chưa hợp lý, vẫn còn tồn tại các

khoản phải thu khó đòi do doanh nghiệp chưa thẩm định và đánh giá đúng về độ

rủi ro và uy tín của khách hàng.

- Đối với hàng tồn kho thì chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận

nên dẫn tới tình trạng ứ đọng vốn, chậm luân chuyển vốn từ đó làm phát sinh

các chi phí khác như chi phí thiệt hai do trì trệ sản xuất.

- Các quỹ vẫn chưa được sử dụng hiệu quả gây lãng phí trong doanh

nghiệp.

3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Qua nghiên cứu đánh giá ở trên ta thấy công tác quản lý sử dụng vốn

VLĐ của doanh nghiệp tư nhân Trang Hòa cũng đã đạt được những hiệu quả

nhất định. Tuy nhiên do hoạt động trong hoạt động trong thị trường đầy biến

động, cùng với khơng ít khó khăn thử thách từ phía doanh nghiệp trong q trình

kinh doanh, sự cạnh tranh gay gắt từ phía các đối thủ trên thị trường nên trên

thực tế vẫn tồn tại những hạn chế cần được khắc phục. Xuất phát từ tình hình đó,

với vị trí là sinh viên khoa Ngân hàng-Tài chính đang từng bước thực tế hóa lí

luận đã được trang bị trên giảng đường đại học, em xin mạnh dạn kiến nghị một



Nhóm sinh viên



36



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



số giải pháp cơ bản để nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lí và sử dụng

VLĐ tại doanh nghiệp tư nhân Trang Hòa như sau:

3.2.1 Chủ động xác định nhu cầu vốn lưu động một cách hợp lí, khoa học

Trong nền kinh tế thị trường, điều kiện tiên quyết để thực hiện kinh doanh

là phải có vốn. Doanh nghiệp tư nhân Trang Hòa là một doanh nghiệp hoạt động

trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu thiết bị điện nước, do vậy việc xác định nhu

cầu và xây dựng kế hoạch huy động sử dụng VLĐ là biện pháp hữu hiệu nhằm

đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh

nghiệp.

- Trước tiên cần phải khẳng định rằng khơng có một khn mẫu xác định

nào có thể áp dụng cho mọi doanh nghiệp để xác định nhu cầu VLĐ. Vì vậy,

doanh nghiệp cần phải xác định cho chính mình một phương pháp dựa trên

những đặc điểm và tình hình cụ thể của mình. Như vậy mới có thể phát huy

được tác dụng của cơng tác dự báo và thực sự mang lại hiệu quả.

- Để không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp cần lập

kế hoạch VLĐ dựa trên những tính tốn xác thực về nhu cầu VLĐ của doanh

nghiệp. Từ đó việc huy động VLĐ sẽ được tiến hành chủ động kịp thời, tạo điều

kiện cho việc kinh doanh diễn ra liên tục, kịp thời.

- Hiện nay doanh nghiệp không áp dụng phương pháp nào để xách định

nhu cầu VLĐ thường xuyên. Điều đó có thể dẫn đến việc xác định sai nhu cầu

VLĐ của doanh nghiệp làm giảm tính linh động trong kinh doanh của doanh

nghiệp. Doanh nghiệp nên dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở

thời kì vừa qua của mình để xác định như cầu chuẩn về VLĐ cho các thời kỳ

tiếp theo.

- Doanh nghiệp có thể thực hiện tính tốn nhu cầu VLĐ bằng phương

pháp gián tiếp thông qua các bước:

+) Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu VLĐ trong

năm. Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loại

trừ số liệu khơng hợp lí.



Nhóm sinh viên



37



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



+) Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm. Trên

cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần.

+) Xác định nhu cầu VLĐ cho năm tới.

3.2.2 Thực hiện tốt kế hoạch thu chi vốn bằng tiền, đảm bảo khả năng thanh

toán và khả năng sinh lời của đồng tiền

- Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt của Doanh nghiệp, có thể dễ dàng

chuyển hóa thành loại tài sản khác, vì vậy nó dễ trở thành đối tượng của các

hành vi gian lận, tham ô hoặc lạm dụng trong doanh nghiệp. Mặt khác, vốn bằng

tiền là một trong những yếu tố quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp

tại một thời điểm nhất định. Tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định

đòi hỏi phải thường xun có một lượng vốn bằng tiền tương xứng để đảm bảo

cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường.

- Việc thiếu hụt vốn bằng tiền có thể dễ dàng dẫn đến tình trạng mất khả

năng thanh tóan và có nguy cơ phá sản. Chính vì vâỵ, việc thực hiện tốt kế

hoạch thu chi vốn bằng tiền có ý nghĩa lớn đối với hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp là một trong những nội dung quan trọng trong quản trị tài chính

doanh nghiệp.

- Khi xem xét các biện pháp quản trị vốn bằng tiền doanh nghiệp cần chú

ý những điểm sau:

+) Doanh nghiệp cần xác định lượng dự trữ tiền mặt tối ưu, vừa đảm bảo

cho nhu cầu chi tiêu tiền mặt hàng ngày lại vừa nâng cao khả năng sinh lời của

đồng vốn.

+) Dự đốn và quản lí các ngồn nhập xuất vốn bằng tiền. Cụ thể:

 Lập bảng dự báo thời điểm và các khoản thu tiền. Thu tiền của doanh

nghiệp chủ yếu từ những hoạt động như bán hàng, nguồn thu từ đi vay,…

 Lập bảng dự báo thời điểm và các khoản chi tiền. các khoản chi tiền của

doanh nghiệp chủ yếu là mua sắm tài sản, máy móc, thiết bị, sản phẩm; trả

lương; thanh tốn các khoản nợ đến hạn; nộp thuế và các khoản chi khác.

 Lập bảng hoạch định ngân sách tiền mặt dựa vào thơng tin đã có.



Nhóm sinh viên



38



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



- Trên cơ sở so sánh luồng thu chi tiền mặt. Doanh nghiệp có thể thấy

được mức dư hay thâm hụt ngân quỹ ở từng thời điểm, từ đó thực hiện các biện

pháp cân bằng thu chi ngân quỹ, nhà quản lý có thể thực hiện một số biện pháp

sau để cải thiện tình hình:

+) Khi thiếu cần đẩy nhanh tiến trình thu nợ, giảm số lượng hàng tồn kho,

giảm tốc độ thanh toán cho các nhà cung cấp, bán các tài sản thừa chưa sử dụng

tới,…

+) Khi thừa tiền mặt trong ngắn hạn: đầu tư vào các sản phẩm tài chính có

tính thanh khoản cao, sử dụng các khoản đầu tư qua đêm của ngân hàng,…

+) Khi thừa tiền trong dài hạn: đầu tư vào các dự án mới, góp vốn vào

doanh nghiệp liên doanh, liên kết, dự án có khả năng sinh lời cao,…

- Quản lí sử dụng các khoản phải thu chi tiền mặt một cách hợp lí, chặt

chẽ, tránh bị mất mát, lợi dụng, vì hoạt động thu chi vốn bằng tiền của doanh

nghiệp diễn ra hàng ngày, hàng giờ, hơn nữa vốn bằng tiền là một tài sản đặc

biệt có khả năng thanh tốn cao, dễ dàng chuyển sang các hình thức tài sản khác,

do vậy có biện pháp quản lí cụ thể là:

+) Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt đều phải thực hiện thông qua quỹ,

không được thu chi ngồi quỹ, tự thu tự chi.

+) Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lí vốn tiền mặt,

nhất là giữa thủ quỹ với kế toán quỹ, có biện pháp đảm bảo an tồn cho quỹ.

- Phải xây dựng các quy chế thu chi tiền, khoản chi nào có thể dùng tiền

mặt hoặc khơng dùng tiền mặt.

- Quản lý chặt các khoản tạm ứng tiền mặt, xác định rõ ràng những đối

tượng được tạm ứng, mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi

kịp thời.

3.2.3 Tăng cường cơng tác quản lí các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng

vốn bị chiếm dụng

- Trong nền kinh tế thị trường, bán hàng theo phương thức kí gửi, trả

chậm đã trở nên khá phổ biến. Bất kì doanh nghiệp nào muốn tiêu thụ được

nhiều hàng đều phải thực hiện việc cung cấp tín dụng cho khách hàng. Song

Nhóm sinh viên



39



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



điều này lại làm gia tăng các khoản phải thu, mà nếu khơng có những biện pháp

thích hợp doanh nghiệp sẽ bị mất vốn hoặc mất khách hàng. Vì vậy doanh

nghiệp nên xây dựng một chính sách tín dụng thương mại hợp lí, vẫn lơi kéo

được nhiều khách hàng, vừa hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng, đảm bảo

an toàn về mặt tài chính, doanh nghiệp có thể thực hiện các biện pháp sau:

+) Với những khách hàng mua lẻ với khối lượng nhỏ, doanh nghiệp tiếp

tục thực hiện chính sách “mua đứt bán đoạn”, không để nợ hoặc chỉ cung cấp

chiết khấu ở mức thấp với những khách hàng nhỏ nhưng thường xuyên.

+) Với những khách hàng lớn, trước khi kí kết hợp đồng, doanh nghiệp

cần phân loại khách hàng, tìm hiểu về khả năng thanh tốn của họ. Hợp đồng

ln phải có quy định chặt chẽ về thời hạn, phương thức thanh tốn và hình thức

phạt khi vi phạm hợp đồng.

+) Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến hành sắp xếp các khoản phải

thu theo tuổi. Như vậy doanh nghiệp sẽ biết được một cách dễ dàng những

khoản nào sắp đến hạn để có những biện pháp hối thúc khách hàng trả tiền. Định

kì doanh nghiệp cần tổng kết công tác tiêu thụ, kiểm tra các khách hàng đang nợ

về số lượng và thời hạn thanh toán, tránh tình trạng để các khoản phải thuh rơi

vào tình trạng nợ khó đòi.

+) Doanh nghiệp nên áp dụng biệ pháp tài chính thúc đẩy tiêu thụ sản

phẩm và hạn chế vốn bị chiếm dụng như chiết khấu thanh toán và phạt vi phạm

khi trả quá hạn. Cụ thể như với những khách hàng thực hiện thanh toán trước

thời hạn hoặc mua với khối lượng lớn thì doanh nghiệp có thể cung cấp chiết

khấu thanh tốn, khuyến khích hàng thanh tốn sớm.

+) Chủ động áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi các khoản nợ quá

hạn. Cần chú ý là khi phát sinh các khoản nợ khó đòi cần phân tích đánh giá, tìm

hiểu ngun nhân và biện pháp hạn chế tổn thất.

+) Doanh nghiệp lập quỹ dự phòng khoản phải thu khó đòi tương ứng với

quy mơ và rủi ro của các khoản phải thu để có thể giảm được thiệt hại các khoản

nợ xấu gây ra, đảm bảo an tồn về mặt tài chính.



Nhóm sinh viên



40



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án mơn học



Tóm lại, để thực hiện tốt việc quản lí các khoản phải thu , doanh nghiệp

cần phải thực hiện một chính sách tín dụng vừa nới lỏng vừa chặt chẽ, vừa thu

hút được khách hàng vừa không mất vốn. Nới lỏng thể hiện ở chỗ doanh nghiệp

cung cấp những ưu đãi khách hàng, thắt chặt ở chỗ có những biện pháp xử lí

thích hợp, kịp thời.

3.2.4 Tăng cường quản lí tồn kho dự trữ

- Việc quản lí tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng

khơng chỉ vì tồn kho dự trữ thường chiếm tỉ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài

sản , mà tồn kho hợp lí sẽ giúp doanh nghiệp không bị gián đoạn kinh doanh,

không bị thiếu sản phẩm, hàng hóa để tiêu thụ, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm

và hiệu quả VLĐ.

- Cố gắng cải thiện uy tín của doanh nghiệp đối với các nhà cung cấp để

có thể kí được những hợp đồng tương lai với họ, tức là kí hợp đồng ở hiện tại

nhưng thực hiện của các bên diễn ra trong tương lai. Việc kí kết hợp đồng tương

lai một mặt có thể giảm lượng tồn kho dự trữ, từ đó giảm chi phí lưu kho mà vẫn

đảm bảo nguồn cung cấp với mức giá ổn định đã được thỏa thuận trước, mặt

khác doanh nghiệp không phải ứng một lượng vốn lớn để trả trước cho người

bán. Tuy nhiên khi áp dụng biện pháp này, doanh nghiệp cần phải tính tốn, so

sánh lợi ích thu được với nhũng rủi ro có thể xảy ra như: chi phí thực hiện hợp

đồng, chi phí vận chuyển, chi phí giao nhận, giá nguyên vật liệu tương lai giảm,

… để có quyết định đúng đắn nhất.

- Đề nghị khách hàng kí kết những hợp đồng tiêu thụ lâu dài hoặc những

hợp đông tương lai để doanh nghiệp có thể chủ động trong việc cung ứng và dự

trữ sản phẩm.

- Các máy móc, trang thiết bị hoặc sản phẩm tồn kho lâu năm, đã lạc hậu

và khơng còn sử dụng được cần nhanh chóng giải phóng và thu hồi lại số vốn đã

tài trợ vào đó, đồng thời giảm chi phí lưu kho.

- Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần khơng ngừng nâng cao chất lượng cơng

tác quản lí hàng tồn kho, tránh bị hư hỏng, mất mát, định kì kiểm kê, kiểm sốt

đánh giá lại hàng tồn kho để kịp thời giải phóng lượng hàng tồn kho bị hư hỏng,

Nhóm sinh viên



41



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



mất mát hoặc tồn đọng lâu năm nhằm làm giảm chi phí lưu kho và giải phóng

vốn, tăng nhanh vòng quay hàng tồn kho.

3.2.5 Chú trọng hơn nữa đẩy mạnh công tác tiêu thu sản phẩm và tìm kiếm

thị trường mới

- Ngày nay, khơng một doanh nghiệp nào phủ nhận vai trò của các biện

pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện tốt các biện pháp này, doanh nghiệp sẽ

mở được thị phần, xây dựng cho mình được một chỗ đứng vững chắc trên thị

trường.

- Trong năm 2017, lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp có giá trị lớn,

tuy việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm đã có những khởi sắc đáng ghi nhận nhưng

vẫn còn nhiều điều cần bàn tới. Các biện pháp chủ yếu mà doanh nghiệp sử

dụng chủ yếu đối với khách hàng trong thành phố. Bởi vậy, trong thời gian tới,

để thu hút khách hàng, nâng cao uy tín và mở rộng thị trường thì doanh nghiệp

nên sử dụng thêm các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, cụ thể:

+) Quảng cáo qua các trang pano, áp phích ngồi trời. Đây là biện pháp

vừa có chi phí thấp nhưng lại đạt hiệu quả cao vì dễ gây được chú ý. Ngoài ra

quảng cáo qua internet cũng là xu hướng chung của các doanh nghiệp, doanh

nghiệp cần đẩy mạnh hình thức này khi mà cơng nghệ thơng tin ngày càng phát

triển.

+) In các cuốn Catalogue về các loại sản phẩm, được trình bày đẹp, có

minh họa chi tiết về sản phẩm. Các cuốn Catalogue này được phát hành cho các

cửa hàng bán lẻ và đem theo khi chào bán với khách hàng lớn. Ngày nay, các

hình thức tài trợ cho các hoạt động xã hội được các doanh nghiệp áp dụng khá

phổ biến để quảng quảng cáo cho thương hiệu doanh nghiệp mình. Vì thế doanh

nghiệp cũng nên áp dụng phương pháp này. Xét về lâu dài thì đây là phương

pháp mang lại hiệu quả cao, vì nó vừa được nhiều người biết đến sản phẩm

doanh nghiệp hơn, lại vừa tăng được uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

+) Thường xuyên tổ chức đào tạo, tổ chức nghiệp vụ cho đội ngũ nhân

viên kinh doanh, thị trường, qua đó nâng cao khả năng, trình độ bán hàng, giới

thiệu sản phẩm.

Nhóm sinh viên



42



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



+) Tổ chức tốt hệ thống các văn phòng đại diện và phát triển hệ thống đại

lí tiêu thụ sản phẩm các cấp trên diện rộng, đặc biệt quan tâm đến những khu

vực thị trường có nhiều tiềm năng phát triển. Hệ thống đại lí là những đầu mối

tăng sức tiêu thụ sản phẩm ở nhiều địa phương khác nhau mà doanh nghiệp lại

tiết kiệm được chi phí bán hàng, chi phí lưu kho,... Điều này sẽ giúp doanh

nghiệp có thể vươn ra chiếm lĩnh thị trường ở nhiều khu vực khác nhau trên

phạm vi cả nước.

+) Thường xuyên đón đầu những trang thiết bị, mẫu sản phẩm mới hiện

đại, tiêu chí chất lượng được đặt lên hàng đầu, các chiến lược về giá cả, tăng

tính cạnh tranh trên thị trường. Như vậy, chắc chắn sẽ thu hút được nhiều khách

hàng tin tưởng và tìm kiếm sản phẩm.

3.3 Định hướng và phát triển của ty trong giai công đoạn 2015-2020

Những năm trở lại đây, Doanh nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng TNC luôn

nỗ lực theo đuổi mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp tư vấn đầu tư

và xây dựng hàng đầu trong nước. Mục tiêu này không chỉ được bởi ban lãnh

đạo doanh nghiệp định hướng mà còn được từng người trong đội ngũ công nhân

viên chia sẻ và chung sức để hiện thực hóa.

Nội dung thực hiện:

+) Xác định mục tiêu tư vấn xây dựng các cơng trình cơng cộng là

phương hướng chỉ đạo xuyên suốt quá trình triển khai xây dựng và thực hiện kế

hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

+) Xây dựng kế hoạch, chương trình đi tham quan các tỉnh thành trong

nước, hoặc những nước có nền kinh tế phát triển và trình độ thi cơng xây dựng

hiện đại như Hàn Quốc, Hồng Kơng...

+) Triển khai và tích cực tìm kiếm xây dựng thêm các cơng trình nhà cao

tầng hiện đại.

+) Xây dựng phương án cụ thể, chương trình hợp tác với các đối tác trong

và ngồi nước.



Nhóm sinh viên



43



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



+) Xây dựng, tuyển dụng đội ngũ cán bộ có chun mơn, lực lượng cơng

nhân có tay nghề, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp để chuẩn bị tiếp nhận công

nghệ mới cũng như triển khai áp dụng công nghệ mới kịp thời.



Nhóm sinh viên



44



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



KẾT LUẬN

Vốn lưu động và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động không

phải là một vấn đề mới mẻ nhưng nó ln là mối quan tâm hàng đầu của mỗi

doanh nghiệp hiệu quả sử dụng vốn lưu động gắn liền vưới hiệu quả kinh doanh.

Trong những năm vừa qua, doanh nghiệp tư nhân Trang Hòa đã được một

số thành tựu như: tăng được uy tín với nhà cung cấp nhờ đó mặc dù giá trị các

khoản phải trả có sựu biến động nhưng không đáng kể, giúp doanh nghiệp chiếm

dụng được khoản vốn nhất định.

Tuy nhiên, doanh nghiệp tư nhân Trang Hòa phải đứng trước rất nhiều

khó khăn, thử thách như: khó khăn về vốn, về khả năng cạnh tranh, mẫu mã sản

phẩm, một số sản phẩm có chất lượng chưa cao. Doanh thu của doanh nghiệp có

sự biến động năm 2016 tăng so với năm 2015 nhưng doanh thu năm 2017 lại

giảm đáng kể so với năm 2016. Bên cạnh đó, doanh nghiệp chưa áp dụng

phương pháp nào để tính giá trị vốn lưu động mà chỉ dựa vào kinh nghiệm của

kế toán trưởng và của giám đốc doanh nghiệp, tỉ lệ vốn của doanh nghiệp bị

khách hàng chiếm dụng tuy đã giảm nhưng giá trị của nó vẫn chiếm một tỉ lệ lớn

nên gây ứ đọng vốn. Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp hiện nay thấp chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn

khơng có hiệu quả cao.

Cơ chế thị trường nhu cầu về vốn lưu động là vơ cùng to lớn, đòi hỏi

doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng vốn lưu động sao có hiệu quả nhất để đại

được lợi nhuận cao nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh. Để đứng vững và

không ngừng vươn lên trong cơ chế thị trường đòi hỏi phải có sự nỗ lực của tồn

doanh nghiệp trước hết phải kể đến sự năng động và sáng tạo trong ban lãnh đạo

của doanh nghiệp sau đó là sự vận động có hiệu quả của các cơng cụ quản lý

kinh tế trong đó có phương pháp sử dụng vốn. Nhận thức được tầm quan trọng

của việc quản lí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nhận thức được tầm quan

trọng của việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp tư

nhân Trang Hòa qua thời gian tìm hiểu thực tế kết hợp vói những kiến thức đã

học cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo chúng em đã hồn thành chuyên

Nhóm sinh viên



45



Lớp: K12- TCNH



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×