Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
bình quân qua các năm

bình quân qua các năm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



trường hợp này chỉ tiêu tăng lên chưa thể khẳng định tình hình tài chính doanh

nghiệp là tốt hay xấu.

Kì thu tiền bình qn: nó phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản

phải thu. Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng nhanh, doanh

nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại thời gian của một vòng quay càng dài

chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng

nhiều qua số liệu tính tốn trên, ta có thể thấy kì thu tiền bình qn của doanh

nghiệp có sự thay đổi. Năm 2016 kì thu tiền bình quân là xấp xỉ 14 ngày nhưng

đến năm 2017 kì thu tiền là xấp xỉ 6 ngày,tăng lên 6 ngày so với năm 2016 .

Nguyên nhân là do các khoản phải thu tăng dẫn đến vòng quay của các khoản

phải thu giảm, từ đó kì thu tiền bình qn tăng. Tuy nhiên cũng giống như chỉ

tiêu vòng quay các khoản phải thu, con số này chưa thể khẳng định tình hình tài

chính của doanh nghiệp là xấu hay tốt, nó được thể hiện trong chính sách tín

dụng thương mại của doanh nghiệp, nhằm thu hút đối tác kinh doanh, cạnh tranh

khách hàng.

 Hàng tồn kho



Vòng quay hàng tồn kho =



Kì ln chuyển HTK =



Nhóm sinh viên



31



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án mơn học



Bảng 2.11: Vòng quay HTK và kì ln chuyển HTK qua các năm

ĐVT: nghìn đồng



Chỉ tiêu

Giá vốn

hàng bán

HTKbq

Vòng quay

HKT

Kì ln

chuyển



Chênh lệch



Chênh lệch



2016/2015



2017/2016



Năm



Năm



Năm



2015



2016



2017



2.062.32



1.853.81



1

941.757,



0

1.300.58



5



5



1,28



2,19



1,43



0,91



281,25



164,38



251,75



-116,87



866.130

676.245



+/1.195.191

265.512,5



%



+/-



%



-208.511



-11,24



28,19 358.827,5



27,59



57,9

5



41,5

5

-71,1



-0,76



-53,14



87,37



34,71



HTK

Số vòng quay hàng tồn kho, kì luân chuyển hàng tồn kho, lượng hàng tồn

kho bình quân là những chỉ tiêu đo lường năng lực quản lý và sử dụng vốn về

hàng tồn kho, từ đó giúp đánh giá hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp.

Qua bảng 2.11 ta thấy giá vốn hàng bán năm 2016 tăng 1.195.191 nghìn

đồng, tương ứng là 57,95%. Đến năm 2017, giá vốn hàng bán giảm 208.511

nghìn đồng tương ứng với giảm 11,24% so với năm 2016. Lượng hàng tồn kho

bình quân năm 2016 tăng 265.512,5 nghìn đồng, tương ứng với 28,19% so với

năm 2015. Lượng hàng tồn kho bình quân năm 2017 tăng 358.827,5 nghìn đồng,

tương ứng với 27,59% so với năm 2016. Năm 2016, hệ số vòng quay hàng tồn

kho tăng 0,91 vòng/năm so với năm 2015.Đến năm 2017, vòng quay HTK giảm

so với năm 2016 là 0,76 vòng/năm.Vòng quay HTK lớn cho thấy tốc độ quay

vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ

quay vòng hàng tồn kho thấp. Hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề

kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.

Kì luân chuyển HTK nhanh sẽ đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn, do đó làm

tăng khả năng thanh tốn cho doanh nghiệp. Kì luân chuyển HTK năm 2016

Nhóm sinh viên



32



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



nhanh hơn so với năm 2015 là xấp xỉ 117 ngày, cho thấy trong năm 2016 doanh

nghiệp tăng khả năng thanh toán . Năm 2017, kì luân chuyển HTK đã chậm so

với năm 2016 là xấp xỉ 87 ngày.

Với việc nghiên cứu về vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và

các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta đã thấy được tầm

quan trọng của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp. Vốn lưu động có mặt trong mọi giai đoạn của chu kì kinh doanh từ khâu

dự trữ (vốn lưu động dự trữ), khâu sản xuất (vốn lưu động sản xuất) đến khâu

lưu thông (vốn lưu động lưu thông) và vận động theo những vòng tuần hồn.

Tốc độ ln chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng

vốn lưu động, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ đảm bảo cho doanh

nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hơn: có thể tiết kiệm vốn lưu động,

nâng cao mức sinh lợi của vốn lưu động. Rõ ràng, qua đó chúng ta phần nào

nhận thức được sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.



Nhóm sinh viên



33



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



PHẦN III

BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÍ VÀ NÂNG CAO

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

3.1 Kết quả đạt được của doanh nghiệp tư nhân Trang Hòa Thái Nguyên

3.1.1 Kết quả

Doanh nghiệp tư nhân Trang Hòa Thái Nguyên là doanh nghiệp còn khá

trẻ, hoạt động còn gặp nhiều khó khăn nhưng với sự chỉ đạo đúng đắn của Ban

lãnh đạo cùng với sự nỗ lực của tồn thể cán bộ cơng nhân viên, doanh nghiệp

đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Trong cơng tác quản lý và sử dụng

nguồn vốn lưu động, doanh nghiệp luôn sử dụng các nguồn vốn đúng mục đích,

tất cả đều phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Những kết quả đạt được

là khơng nhỏ trong q trình phấn đấu vươn lên khơng ngừng, thể hiện:

- Uy tín của doanh nghiệp đã tăng, nhờ đó mà các khoản phải trả tăng

giúp doanh nghiệp chiếm được nguồn vốn lướn hơn năm trước.

- Về quả trị vốn tồn kho dự trữ: Với mục tiêu mở rộng kinh doanh của

doanh nghiệp thì cơng tác quản trị vốn tồn kho dự trữ đặc biệt là dự trữ nguyên

vật liệu, sản phẩm đã luôn đáp ứng được cho nhu cầu kinh doanh liên tục, không

bị gián đoạn. Tuy nhiên số vòng quay hàng tồn kho năm 2017 tăng so vưới năm

2015 đòi hỏi doanh nghiệp phải chú trọng hơn nữa trong việc quản lí hàng tồn

kho, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

- Hàng tồn kho năm 2017 tăng so với năm 2015, đây là doanh nghiệp kinh

doanh về đồ điện gia dụng, nên hàng tồn kho có thể dự trữ nhiều (do đặc thù của

hàng điện không có hạn sử dụng)

- Các khoản phải thu tăng dần cho thấy doanh đang trên đà phát triển rất tốt.

- Các hệ số thanh toán hiện thời, hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh

toán tức thời cảu doanh nghiệp đều đảm bảo.

- Việc đảm bảo nguồn vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh

được cải thiện, nguồn tài trợ cho tài sản lưu động đều được đảm bảo.



Nhóm sinh viên



34



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



- Doanh nghiệp đã cố gắng trong việc phấn đấu tăng lợi nhuận qua việc tổ

chức công tác kí kết hợp đồng xây dựng mới.

- Cơng tác hạch toán và quản lý các nguồn vốn của doanh nghiệp là tương

đối tốt, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ và trên cơ sở pháp lý chặt chẽ.

- Việc sử dụng các nguồn vốn của doanh nghiệp đã từng bước được cải

thiện, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn lưu động và giảm thiểu tới mức tối đa

tình trạng ứ đọng vốn.

- Bên cạnh đó, doanh nghiệp luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà

nước, trả lương, thưởng đúng hạn cho người lao động, mức lương được cải thiện

qua các năm và tăng theo bậc thợ, góp phần nâng cao đời sống của cán bộ cơng

nhân viên trong tồn doanh nghiệp.

3.1.2 Hạn chế

Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế

sau:

- Trong cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp các khoản phải thu tăng

lên chiếm tỷ trọng khá lớn. Việc khoản phải thu này tăng lên cũng có nghĩa vốn

lưu động của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, điều này ảnh hưởng

không tốt đến hiệu quả sử dụng.

- Lượng vốn bằng tiền mặt thấp làm ảnh hưởng đến khả năng thanh tốn

của doanh nghiệp và đó là một vấn đề đáng lo ngại.

- Mặc dù doanh nghiệp đã cải thiện tình hình nhưng lượng vốn về hàng

tồn kho vẫn bị ứ đọng, chậm luân chuyển và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng

vốu lưu động tại doanh nghiệp.

- Hàng tồn kho tăng cho thấy doanh nghiệp vẩn chưa đẩy mạnh công tác

tiêu thụ sản phẩm, vẫn để tồn nhiều dẫn đến chưa thu hồi được vốn.

- Các khoản phải thu tăng do doanh nghiệp vẫn để cho khách hàng nợ quá

nhiều dẫn đến lượng tiền mặt giảm, doanh nghiệp khơng có vốn để đầu tư hay

chi phí cho những các khoản mục khác

- Tiền và các khoản tương đương tiền có nhiều biến động. Tuy các khoản

này tăng đáng kể vào năm 2016 nhưng đến năm 2017 lại giảm mạnh. Điều này

Nhóm sinh viên



35



Lớp: K12- TCNH



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

bình quân qua các năm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×