Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
tư nhân Trang Hòa

tư nhân Trang Hòa

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



ngắn hạn khác. Điều đó cho thấy việc đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp giảm.

Vốn lưu động thường xuyên tăng là do doanh nghiệp đã giảm bớt các khoản nợ

ngắn hạn.



Biểu đồ 2.2: Sự biến động về vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp

tư nhân Trang Hòa gai đoạn 2015-2017

Bảng 2.4. Nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp

tư nhân Trang Hòa

ĐVT: nghìn đồng

Chỉ tiêu



Năm

2015



1.Các khoản

phải thu

2.HTK

3.Nợ NH

4.Nhu cầu

VLĐ (1+2-3)



Năm 2016



Năm

2017



Chênh lệch



Chênh lệch



2016/2015



2017/2016



+/-



%



+/-



%



0



100.000



121.995



100.000



100



21.995



18,03



713.837

1.111



1.169.778

1.156.955



1.431.392

721.047



455.941

1.155.844



38,97

99,9



261.614

-435.908



18,28

-60,45



712.726



112.823



832.340



-599.903



-531,72



719.517



86,44



Các khoản phải thu của doanh nghiệp thể hiện chủ yếu ở số tiền mà khách

hàng nợ, phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức

bán trước trả sau. Nhìn vào bảng số liệu 2.4 và biểu đồ 2.1 trên ta thấy: các

khoản phải thu qua ba năm, các khoản phải thu tăng từ 0 đồng vào năm 2015 lên

100.000 nghìn đồng vào năm 2015 rồi lại tiếp tục tăng lên 121.995 nghìn đồng

Nhóm sinh viên



20



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



vào năm 2017. Các khoản phải thu tăng mà chủ yếu là các khoản phải thu của

khách hàng, điều này chứng tỏ số vốn của doanh nghiệp bị đối tác chiếm dụng

tăng lên, khách hàng mua chịu của doanh nghiệp nhiều hơn, khoản phải thu này

cao hay thấp phụ thuộc vào nhân tố chủ quan là do cách quản lý của doanh

nghiệp…

Doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý, cụ thể là:

- Tối thiểu hóa các khoản phải thu để giảm lượng vốn bị chiếm dụng.

- Khơng để xảy ra tình trạng nợ khó đòi, nợ bị mất.

- Tạo thuận lợi trong quan hệ mua, bán liên quan đến việc thanh toán tiền

hàng.

Hàng tồn kho tăng từ 713.837 nghìn đồng năm 2015 lên 1.169.778 nghìn

đồng vào năm 2016 và tiếp tục tăng lên 1.431.392 nghìn đồng vào năm 2017.

Doanh nghiệp tư nhân Trang Hòa là doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động

cung cấp thiết bị, vật liệu điện. Việc tính tốn xác định lượng hàng tồn kho hợp

lý có vai trò vơ cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Nếu dự trữ hàng hóa

khơng đủ sẽ làm gián đoạn quá trình kinh doanh và bỏ qua những cơ hội tốt do

thiếu hàng hoặc nếu dự trữ quá nhiều sẽ gây ra ứ đọng vốn và tốn kém chi phí

lưu kho, thậm chí sẽ khơng bán được do hàng hóa hư hỏng hoặc lạc hậu. Chính

vì thế cần có chính sách đảm bảo lượng hàng tồn kho hợp lý. Qua bảng 2.4 ta

thấy lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp còn nhiều gây ra nhiều sự ứ đọng

vốn cho doanh nghiệp. Sự tăng lên của hàng tồn kho cho thấy doanh nghiệp cần

phải cân nhắc về bài toán hàng tồn kho, làm sao để chi phí lưu kho là tối thiểu,

khơng gây ứ đọng vốn, đồng thời hàng hóa khơng bị tồn đọng, lạc hậu, giảm sức

cạnh tranh trên thị trường trước sự phát triển như vũ bão của khoa học công

nghệ trong thời đại ngày nay.

Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm 2016 tăng lên so với năm 2015 là do

sự tăng lên của nợ ngắn hạn. Đến năm 2017, nhu cầu VLĐ giảm so với năm

2016 vì các khoản phải thu và HTK tăng lên đồng thời nợ ngắn hạn giảm xuống.

Nhu cầu về vốn lưu động phụ thuộc vào quy mô và lĩnh vực hoạt động sàn xuất

kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải dựa vào đặc điểm

Nhóm sinh viên



21



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



hoạt động sản xuất kinh doanh để chọn phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu

động thích hợp



Biều đồ 2.3: Sự biến động về nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp tư nhân Trang

Hòa giai đoạn 2015-2017

2.2.2. Kết cấu vốn lưu động

Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động

trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp.

VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản lý,

sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển

của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay. Doanh

nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh

nghiệp tổ chức được tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản

phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân chuyển từ

loại này thành loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng

quay của vốn.

Nhóm sinh viên



22



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng khơng

giống nhau. Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu

thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm

riêng về số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định

đúng các trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn phù

hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.

* Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động.

Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp.

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh

nghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kì hạn giao hàng và

khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng

loại vật tư cung cấp.

- Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất

của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kì sản

xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất.

- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa

chọn theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật

thanh toán giữa các doanh nghiệp

2.2.3. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh

nghiệp tư nhân Trang Hòa

 Nhóm chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng VLĐ

- Số lần luân chuyển VLĐ (số vòng quay VLĐ)



L=

 Trong đó :

+) L: Số lân chu chuyển VLĐ trong kì

+) M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kì ( Doanh thu thuần )

+) VLĐbq : VLĐ bình qn trong kì



Nhóm sinh viên



23



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



Ý nghĩa: VLĐ luân chuyển được mấy vòng trong một thời kì nhất định

(thường là một năm) Vòng quay VLĐ càng nhanh thì càng tốt.

- Kì ln chuyển VLĐ



 Trong đó:

+) K: Kì ln chuyển VLĐ

+) N: Số ngày trong kì

+) L: Số lần luân chuyển VLĐ

Ý nghĩa: Cho biết số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay VLĐ. Kì

ln chuyển VLĐ càng được rút ngắn thì VLĐ càng được sử dụng có hiệu quả.

Bảng 2.5 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp tư

nhân Trang Hòa giai đoạn 2015-2017

Chênh lệch 2016/2015

Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Doanh thu thuần



982.598



2.514.361



VLĐbq



1.388.520,5



Số lần luân chuyển

VLĐ

Kì luân chuyển VLĐ

(ngày)



Chênh lệch 2017/ 2016



+/-



%



+/-



%



2.155.554



1.558.763



61,33



-358.807



-16,64



2.228.711,5



2.109.031



840.191



37,69



-119.680,5



-5,67



0,707



1,128



1,022



0,421



37,32



-0,106



-10,37



509,19



319,15



352,25



190,04



59,54



33,1



93,96



Qua bảng số liệu trên ta thấy: Số lần luân chuyển vốn lưu động của doanh

nghiệp năm 2016 tăng so với năm 2015 là 0,421 vòng, tương ứng với 37,32 %,

rồi lại giảm 0,106 vòng vào năm 2017 ,tương ứng với -10,37%; cùng với đó là

kì ln chuyển vốn năm 2016 nhanh hơn so với năm 2015 xấp xỉ 190 ngày, năm

2017 chậm hơn 2016 xấp xỉ 33 ngày. Thời gian luân chuyển vốn lưu động năm

2015 là tương đối cao, đây là điểm khơng tốt đối với doanh nghiệp, nó làm cho

lượng vốn lưu động bị ứ đọng , tốc độ chu chuyển chậm từ đó gây nên sự lãng

phí trong việc sử dụng vốn. Đến năm 2016, doanh nghiệp đã khắc phục được

tình trạng này khi kì luân chuyển vốn lưu động đã được giảm xuống. Tuy nhiên,

Nhóm sinh viên



24



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



chỉ tiêu này lại tăng trở lại vào năm 2017 cho thấy sự thiếu hiệu quả trong việc

sử dụng vốn của doanh nghiệp trong năm.

Qua việc phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trên

đây ta nhận thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là tình hình sử dụng

vốn lưu động còn nhiều hạn chế, đòi hỏi Doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp phù hợp

nhằm nâng cao hơn nữa công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn quan trọng này.

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ



Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo bao

nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp). Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng

vốn lưu động càng cao.

Bảng 2.6 Tỷ suất lợi nhuận VLĐ qua các năm



Chỉ tiêu

Lợi nhuận sau

thuế

Vốn lưu động



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



-57.963



142.039



-33.388



2.359.539



2.097.884



2.120.178



Chênh lệch Chênh lệch

2016/2015

200.002

-261.655



2017/2016

-175.427

22.294



Tỷ suất lợi



-0,02%

0,07%

-0,02%

0,09%

-0,09%

nhuận VLĐ

Qua bảng trên ta thấy: Tỷ suất lợi nhuận VLĐ năm 2015 và 2017 đều âm

và nhỏ hơn năm 2016. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế của năm 2015 và

2017 cùng âm so với năm 2016. Điều này cho thấy năm 2016, doanh nghiệp đã

sử dụng hiệu quả vốn lưu động và sự sinh lợi VLĐ cao hơn . Đối với năm 2015

và 2017, mặc dù tỷ suất lợi nhuận VLĐ thấp hơn 2016 nhưng thấp hơn khơng

Nhóm sinh viên



25



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



nhiều, doanh nghiệp vẫn duy trì được việc sử dụng vốn lưu động nhưng cần có

nhiều biện pháp hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.

 Mức tiết kiệm VLĐ



VTK ( ) =

 Trong đó:

+) VTK: Mức tiết kiệm VLĐ

+) M1: Doanh thu thuần năm báo cáo

+) K1: Kì luân chuyển VLĐ năm báo cáo

+) K0: Kì luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

+) L1: Số lần luân chuyển VLĐ năm báo cáo

+) L0: Số lần luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Ý nghĩa: Mức tiết kiệm vốn là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động có thể tiết

kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kì này so với kì trước. Chỉ

tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.

Bảng 2.7 Mức tiết kiệm VLĐ qua các năm

ĐVT: nghìn đồng

Chênh lệch 2016/2015

Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



Chênh lệch 2017/2016



Năm 2017

+/-



%



+/-



%



Doanh thu thuần



982.598



2.514.361



2.155.554



1.558.763



61,33



-358.807



-16,64



Kì luân chuyển VLĐ



509,19



319,15



352,25



190,04



59,54



33,1



93,96



553.775,85



-1.327.303,2



198.191,2



-1.881.079,1



141,7



1.525.494,4



769,1



Mức tiết kiệm VLĐ



So sánh mức tiết kiệm VLĐ trong ba năm ta thấy: Năm 2016 , mức tiết

kiệm VLĐ là một con số âm cho thấy doanh nghiệp chưa tiết kiệm được VLĐ.

Năm 2015 mức tiết kiệm VLĐ là 553.775,85 nghìn đồng - cao nhất trong ba

năm , thể hiện trong năm doanh nghiệp đã tiết kiệm được VLĐ. Năm 2017, mức

tiết kiệm VLĐ là 198.191,2 nghìn đồng là một con số tăng mạnh so với năm

Nhóm sinh viên



26



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



2016. Tuy nhiên trong thời kì nền kinh tế đang đẩy mạnh đầu tư để phát triển,

VLĐ mà doanh nghiệp có được nên đưa vào để đầu tư nhiều hơn cho các thiết

bị, vật liệu điện cả trong nước cũng như ngoài nước để nắm bắt nhiều cơ hội

phát triển hơn là để VLĐ tiết kiệm.

 Hàm lượng VLĐ



Hàm lượng VLĐ =

Ý nghĩa: Là chỉ tiêu phản ánh mức đảm nhận về vốn lưu động trên doanh

thu. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.

Bảng 2.8 Hàm lượng VLĐ qua các năm của doanh nghiệp

tư nhân Trang Hòa

Chênh lệch

Chỉ tiêu

Doanh thu

thuần

VLĐbq

Hàm lượng

VLĐ



Chênh lệch



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



982.598



2.514.361



2.155.554



1.558.763



61,33



-358.807



-16,64



1.388.520,5



2.228.711,5



2.109.031



840.191



37,69



-119.680,5



-5,67



1,4



0,886



0,98



-0,514



-58,01



0,094



9,59



2016/2015

+/%



2017/2016

+/%



Ta thấy, hàm lượng VLĐ của doanh nghiệp qua các năm chưa khả quan.

VLĐbq còn quá cao so với Doanh thu thuần,đặc biệt là năm 2015 khi VLĐ bq

bằng 1,4 lần doanh thu thuần. Hai năm 2016 và 2017 hàm lượng VLĐ cũng có

giảm mạnh so với năm 2015, lần lượt là 0,886 và 0,98. Tuy nhiên con số này

vẫn cần giảm mạnh để VLĐ được sử dụng hiệu quả hơn.

 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các đối tác ln đánh giá khả năng

thanh tốn và đưa ra các quyết định tài chính trong mối quan hệ với doanh

nghiệp. Để biết khả năng thanh toán cũng như rủi ro tài chính của doanh nghiệp

ta đi vào phân tích một số chỉ tiêu như: Hệ số thanh toán hiện thời, hệ số thanh

toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán lãi vay. Việc xem xét các hệ

Nhóm sinh viên



27



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



số này giúp cải thiện và đảm bảo cho tình hình thanh tốn của doanh nghiệp được tốt

hơn.



- Hệ số thanh toán hiện thời =

Ý nghĩa: Mỗi đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp phản ánh mấy đồng tài

sản ngắn hạn



- Hệ số thanh toán nhanh =

Ý nghĩa: Mỗi đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp phản ánh mấy đồng tài

sản ngắn hạn mà khơng phải tính đến giá trị HTK



- Hệ số thanh toán tức thời =

Ý nghĩa: Mỗi đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp phản ánh mấy đông

tiền và các khoản tương đương tiền

Căn cứ vào số liệu bảng báo cáo kết quả kinh doanh và căn cứ vào các

cơng thức tính các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta có

bảng:



Nhóm sinh viên



28



Lớp: K12- TCNH



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

tư nhân Trang Hòa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×