Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRANG HÒA

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRANG HÒA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



phẩm, khi kết thúc q trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu

động được thu hồi.

Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái

khác nhau qua từng giai đoạn.Các giai đoạn của vòng tuần hồn đó ln đan xen

với nhau mà khơng tách biệt riêng rẽ.Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh,

quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng. Việc quản lý vốn lưu động đòi

hỏi phải thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục

những ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp

nhàng.

Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vận động của

vốn lưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động.

Vòng quay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết

kiệm được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập

của doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất,

không ngừng cải thiện đời sống của cơng nhân viên chức của doanh nghiệp

2.1.2. Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp

Để tiến hành sản xuất, ngồi TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng...

doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên

vật liệu... phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu

tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều

kiện tiên quyết của q trình sản xuất kinh doanh.

Ngồi ra vốn lưu động còn đảm bảo cho q trình tái sản xuất của doanh

nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục.Vốn lưu động còn là cơng cụ phản

ánh đánh giá q trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.

Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của

doanh nghiệp.Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong

việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy

động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng

hóa.Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và

tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Nhóm sinh viên



13



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án mơn học



Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm

do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng

hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm

một phần lợi nhuận. Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính

giá cả hàng hóa bán ra

2.1.3. Phân loại và nguồn hình thànhvốn lưu độngcủa doanh nghiệp

* Dựa theo vai trò vốn lưu động trong quá trình tái sản xuất

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: vốn nguyên vật liệu chính,

nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu đóng gói, cơng cụ,

dụng cụ.

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: vốn sản phẩm đang chế tạo, bán

thành phẩm tự chế, chi phí trả trước…

- Vốn lưu động trong khâu lưu thơng: vốn thành phẩm, hàng hóa, vốn

bằng tiền, các khoản phải thu,…

* Dựa theo hình thái biểu hiện

- Vốn vật tư hàng hóa là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện

bằng hiện vật cụ thể như là: vốn nguyên, nhiên vật liệu; vốn sản phẩm dở dang;

vốn hàng thành phẩm, hàng tồn kho; vốn chi phí trả trước.

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: phân loại theo cách này để tạo

điều kiện thuận lợi cho việc xem xét, đánh giá, khả năng thanh tốn của doanh

nghiệp.

- Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn

* Dựa vào quan hệ sở hữu về vốn

- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chi phối và

định đoạt, bao gồm: nguồn ngân sách; liên doanh, liên kết; nguồn vốn cổ phần,

tự bổ sung…

- Nợ phải trả: nguồn vốn đi vay, nguồn vốn trong thanh toán.

* Dựa vào nguồn hình thành

- Nguồn vốn điều lệ

Nhóm sinh viên



14



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



-



Báo cáo đề án môn học



Nguồn vốn tự bổ sung

Nguồn vốn liên doanh,liên kết

Nguồn vốn đi vay

Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn



2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp tư nhân

Trang Hòa giai đoạn 2015-2017

2.2.1. Quy mơ và cơ cấu kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Trang Hòa

Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh

nghiệp, là yếu tố quan trọng giữ vai trò quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trước hết, ta xét đến nguồn vốn kinh doanh của

doanh nghiệp thông qua nguồn vốn lưu động và nguồn vốn cố định

Bảng 2.1: Biến động về quy mô và cơ cấu vốn kinh doanh của Doanh nghiệp

tư nhân Trang Hòa giai đoạn 2015-2017

ĐVT: nghìn đồng



Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm

2016



Năm 2017



Chênh lệch



Chênh lệch



2016/2015

+/%



2017/2016

+/%



I. Vốn

kinh

doanh

1. Vốn lưu

động

2. Vốn cố

định



2.359.539



2.501.577



2.468.189



142.038



5,68



-33.388



-1,35



2.359.539



2.097.884



2.120.178



-261.655



12,47



22.294



1,05



0



403.693



348.011



403.693



100



-55.682



-16



Năm 2015 doanh nghiệp không có tài sản cố định vì cho đến năm 2016

doanh nghiệp mới mua sắm tài sản cố định phục vụ cho việc vận chuyển hàng

hóa.

Vốn kinh doanh năm 2016 là 2.501.577 nghìn đồng tăng 142.038 nghìn

đồng, tức 5.68% so với năm 2015. Trong đó vốn cố định tăng 403.693 nghìn

đồng, vốn lưu động giảm 261.655 nghìn đồng.

Sự tăng của vốn cố định do doanh nghiệp đầu tư thêm vào tài sản cố định

hữu hình. Sự giảm của vốn lưu động của doanh nghiệp do nợ ngắn hạn năm

2016 tăng nhanh từ 1.111.034 đồng năm 2015 lên đến 1.156.955.111 đồng năm

2016.

Nhóm sinh viên



15



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án mơn học



Vốn kinh doanh năm 2017 là 2.468.189 nghìn đồng, giảm 33.388 nghìn

đồng, tức giảm 1.35% so với năm 2016. Trong đó, vốn cố định giảm 55.682

nghìn đồng, vốn lưu động tăng 22.294 nghìn đồng.

Sự giảm của vốn cố định do doanh nghiệp đã đầu tư ít hơn vào tài sản cố

định, giảm các chi phí bảo dưỡng máy móc trang thiết bị. Sự giảm của vốn lưu

động do doanh nghiệp tăng tài sản ngắn hạn.

Biểu đồ 2.1: Sự biến động về cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp tư nhân



Trang Hòa giai đoạn 2015-2017



Nhóm sinh viên



16



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



Bảng 2.2: Biến động về quy mô và cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp tư

nhân Trang Hòa giai đoạn 2015-2017

ĐVT: nghìn đồng



Chỉ tiêu



I. TSNH



Chênh lệch



Chênh lệch



2016/2015

+/%



2017/2016

+/%



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



2.360.650



3.254.839



2.841.225



894.189



27,47



-413.614



-14,5



1.639.712



1.949.716



1.273.237



310.003



15,89



-676.479



-53,13



713.837



1.169.778



1.431.392



455.941



38,97



261.614



0



100.000



121.995



100.000



100



21.955



7.100



35.345



14.600



28.245



79,91



-20.745



1.Tiền và các

khoản tương

đương tiền

2.HTK

3.Các khoản

phải thu

4.Các khoản

khác



18.27

7

18,00

3

-142,1



Năm 2015 tài sản ngắn hạn là 2.360.650 nghìn đồng, đến năm 2016 tài

sản ngắn hạn là 3.254.839 nghìn đồng. Năm 2016, TSNH tăng 27,47% so với

năm 2015 chủ yếu là do sự gia tăng giá trị của hàng tồn kho là 455.941 nghìn

đồng, kế tiếp đó là tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, các

khoản khác tăng lần lượt là 310.003 nghìn đồng, 100.000 nghìn đồng, 28.245

nghìn đồng. Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp khá ổn

định.

Hàng tồn kho: nhìn vào biểu đồ thấy HTK qua 3 năm có xu hướng tăng

dần, đây là 1 DOANH NGHIệP kinh doanh về đồ điện gia dụng, nên hàng tồn

kho có thể dự trữ nhiều (do đặc thù của hàng điện khơng có hạn sử dụng) tuy

nhiên nếu hàng tồn kho tăng cao thì có thể sẽ bị ảnh hưởng nếu giá đầu vào trên

thị trường biến động giảm giá, dẫn tới doanh nghiệp sẽ bị lỗ do tích trữ hàng tồn

kho quá nhiều.

Năm 2017 tài sản ngắn hạn là 2.841.225 nghìn đồng, giảm 413.614 nghìn

đồng, tức là giảm 14,5% so với năm 2016, chủ yếu là do sự giảm của tiền và các

Nhóm sinh viên



17



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



khoản tương đương tiền (-676.479 nghìn đồng) và sự giảm của các khoản khác

20.745 nghìn đồng. Tuy nhiên hàng tồn kho và các khoản phải thu tăng lần lượt

là 261.614 nghìn đồng và 21.955 nghìn đồng. Các khoản phải thu tăng do các

khoản phải thu khách hàng tăng.

Tiền và các khoản tương đương tiền là một loại tài sản quan trọng của cơng ty,

có tính thanh khoản cao. Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty bao gồm:

tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng. Sự giảm của tiền và các khoản tương

đương tiền do doanh nghiệp giảm tiền trong quỹ và tiền gửi khơng kì hạn tại

ngân hàng.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền và các khoản tương đương tiền

đề tạo ra các yếu tố cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp như vật tư, hàng

hóa, máy móc….đáp ứng nhu cầu chi tiêu hàng ngày của doanh nghiệp như chi

lương, nộp thuế….ngồi ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với

những nhu cầu bất thường chưa dự đoán được và sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện

các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao. Việc duy trì một mức dự trữ vốn

bằng tiền đủ lớn tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội thu được chiết khấu

trên hàng mua trả đúng hạn, làm tăng hệ số khả năng thanh toán của doanh

nghiệp. Tuy nhiên việc dự trữ tiền mặt phải hợp lý và linh hoạt.

Như vậy, nhìn chung cơng ty có kết cấu tài sản lưu động và vốn lưu động

chủ yếu là tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho. Do đó cơng ty cần

chú trọng vào cơng tác quản lý hàng tồn kho và các khoản tiền và các khoản

tương đương tiền góp phần sử dụng có hiệu quả tài sản lưu động và vốn lưu

động.



Nhóm sinh viên



18



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



Bảng 2.3: Vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp

tư nhân Trang Hòa

ĐVT: nghìn đồng



Chỉ tiêu



Năm 2015



1.TSLĐ

(TSNH)

2.Nợ NH

3.VLĐ thường

xun (=1-2)



2.360.650

1.111

2.359.539



Năm

2016



Năm

2017



3.254.839 2.841.225

1.156.955



721.047



2.097.884 2.120.178



Chênh lệch

2016/2015

+/%



Chênh lệch 2017/2016

+/-



%



894.189



27,47



-413.614



-14,56



1.155.844



99,9



-435.908



-60,45



-261.655



-12,47



22.294



1,05



Năm 2016, tài sản lưu động là 3.254.839 nghìn đồng, tăng 894.189 nghìn

đồng (27,47%) so với năm 2015. Nợ ngắn hạn là 1.156.955 nghìn đồng, tăng

1.155.844 nghìn đồng (99,9%) so với năm 2015. Tuy nhiên vốn lưu động thường

xuyên là 2.097.884 nghìn đồng, giảm 261.655 nghìn đồng (-12,47%) so với năm

2015.

Năm 2016, tài sản lưu động tăng có thể do sự tăng của tiền và các khoản

tương đương tiền, khoản phải thu, kho, phần của các tài khoản trả trước tăng

được dùng và đầu tư ngắn hạn hoặc sử dụng trong vòng một năm . Nợ ngắn hạn

tăng do sự tăng của các khoản phải trả ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn khác.

Trong đó, tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn, điều đó cho thấy doanh nghiệp

có khả năng chi trả nợ ngắn hạn tốt. Vốn lưu động thường xuyên giảm do mức

tăng của nợ ngắn hạn tăng nhiều hơn mức tăng của tài sản lưu động.

Năm 2017, tài sản lưu động là 2.841.225 nghìn đồng, giảm 413.614 nghìn

đồng (-14,56%) so với năm 2016. Nợ ngắn hạn là 721.047 nghìn đồng, giảm

435.908 nghìn đồng (-60,45%) so với năm 2016. Tuy nhiên vốn lưu động

thường xuyên là 2.120.178 nghìn đồng, tăng 22.294 nghìn đồng (1,05%) so với

năm 2016.

Năm 2017, tài sản lưu động giảm có thể do sự giảm của tiền và các khoản

tương đương tiền, khoản phải thu, kho, phần của các tài khoản trả trước giảm do

việc sử dụng vào đầu tư ngắn hạn hoặc sử dụng trong vòng một năm giảm. Nợ

ngắn hạn giảm do sự giảm của các khoản phải trả ngắn hạn và các khoản nợ

Nhóm sinh viên



19



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



ngắn hạn khác. Điều đó cho thấy việc đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp giảm.

Vốn lưu động thường xuyên tăng là do doanh nghiệp đã giảm bớt các khoản nợ

ngắn hạn.



Biểu đồ 2.2: Sự biến động về vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp

tư nhân Trang Hòa gai đoạn 2015-2017

Bảng 2.4. Nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp

tư nhân Trang Hòa

ĐVT: nghìn đồng

Chỉ tiêu



Năm

2015



1.Các khoản

phải thu

2.HTK

3.Nợ NH

4.Nhu cầu

VLĐ (1+2-3)



Năm 2016



Năm

2017



Chênh lệch



Chênh lệch



2016/2015



2017/2016



+/-



%



+/-



%



0



100.000



121.995



100.000



100



21.995



18,03



713.837

1.111



1.169.778

1.156.955



1.431.392

721.047



455.941

1.155.844



38,97

99,9



261.614

-435.908



18,28

-60,45



712.726



112.823



832.340



-599.903



-531,72



719.517



86,44



Các khoản phải thu của doanh nghiệp thể hiện chủ yếu ở số tiền mà khách

hàng nợ, phát sinh trong quá trình bán hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức

bán trước trả sau. Nhìn vào bảng số liệu 2.4 và biểu đồ 2.1 trên ta thấy: các

khoản phải thu qua ba năm, các khoản phải thu tăng từ 0 đồng vào năm 2015 lên

100.000 nghìn đồng vào năm 2015 rồi lại tiếp tục tăng lên 121.995 nghìn đồng

Nhóm sinh viên



20



Lớp: K12- TCNH



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRANG HÒA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×