Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRANG HÒA

KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRANG HÒA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



- Hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu của thị trường;

- Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giải

quyết thỏa đáng các mối quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo ngun tắc

bình đẳng, cùng có lợi;

- Bảo tồn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh doanh;

- Bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã

hội;

- Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và thực

hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.

- Tích cực chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ nhân viên Doanh

nghiệp, thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ chun mơn của người lao động.

1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Doanh Nghiệp Tư Nhân Trang Hoà

1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý của Doanh Nghiệp Tư Nhân Trang Hồ



Nhóm sinh viên



3



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



Sơ đồ 1.1. Bộ máy quản lý doanh nghiệp tư nhân Trang Hồ



Giám đốc



Phòng kế



Phòng



Bộ phận



Bộ phận



tốn tài



kinh



kho



lái xe



chính



doanh



Phòng

Thủ quỹ



kỹ thuật



bán hàng

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

1.3.2.1 Giám đốc

Là người đại diện trước pháp luật của doanh nghiệp, thay mặt doanh nghiệp

quan hệ với các đối tác khách hàng, điều hành sự hoạt động của doanh nghiệp và thực

hiện các mục tiêu được đề ra.

1.3.2.2 Phòng kế tốn – tài chính

Giúp Giám đốc kiểm tra, kiểm sốt bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế, tài chính

trong Doanh nghiệp theo các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước. Xây dựng,

tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính và lập báo cáo thực hiện kế hoạch tháng, quý,

năm. Xây dựng kế hoạch huy động vốn trung, dài hạn, huy động kịp thời các nguồn

vốn sẵn có vào hoạt động sản xuất kinh doanh, kế hoạch tạo lập và sử dụng các nguồn

tài chính có hiệu quả, đảm bảo tăng cường tiết kiệm trong chi phí hạ giá thành, tăng

nhanh tích lũy nội bộ. Tổ chức tuần hồn chu chuyển vốn, tổ chức thanh tốn tiền kinh

doanh, thu hồi công nợ. Căn cứ vào chế độ của Nhà nước và quy định của ngành,

Doanh nghiệp để kiểm tra việc sử dụng tài sản, tiền vốn, kiểm tra việc chấp hành các

quy định về dự toán, định mức chi phí trong sản xuất kinh doanh. Quản lý chặt chẽ

vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản và tổ chức thanh quyết tốn các cơng trình xây dựng

cơ bản hồn thành.

1.3.2.3 Phòng kinh doanh – bán hàng

-



Đảm bảo hàng hoá tại bộ phận phải đầy đủ: mã, loại, quy cách…



-



Thuộc tất cả các mã hàng đang bán (cũ lẫn mới).



Nhóm sinh viên



4



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD

-



Báo cáo đề án môn học



Nắm tốt các kỷ năng về sản phẩm: nguồn gốc, chất liệu, màu sắc, form sản



phẩm, kiểu dáng, tính năng, bao bì, dịch vụ chăm sóc khách hàng.

-



Giao tiếp khách hàng và kỹ năng về sản phẩm: Nắm tất cả các kỹ năng về sản



phẩm như: chất liệu, màu sắc, kiểu dáng, tính năng…Giao tiếp khách hàng theo tài

liệu đã huấn luyện.

-



Các Thông Tin Khác: Cập nhật thông tin về thông tin sản phẩm mới: from sản



phẩm, chất liệu, màu, sắc, kiểu dáng… Thống kê về lượng khách hàng tại cửa hàng và

(khách xem , thử, mua) đối với hàng Doanh nghiệp. Báo cáo được nguyên nhân tăng

giảm tại cửa hàng. Cập nhật được các thông tin: hàng hoá, doanh thu và tỉ lệ tăng giảm

của các nhà cung cấp tại cửa hàng lân cận.

-



Tư vấn và bán hàng: Phải thuộc lòng, nắm rõ các bước làm việc như trong tài



liệu huấn luyện. Thường xuyên tìm khách hàng tiềm năng và thiết lập cuộc hẹn. Tiếp

cận tư vấn và bán sản phẩm.

1.3.2.4 Bộ phận kho





Nhập hàng: Căn cứ vào lượng hàng tồn và tốc độ tiêu thụ của từng mã hàng,



nhân viên sẽ lên bảng kê đặt hàng.





Kiểm hàng tồn: Đếm số lượng theo mã, mod tại từng bộ phận và tổng kết cho



ra số tổng tồn. Phải ln đảm bảo độ chính xác và tính trung thực trong việc kiểm

hàng.





Xuất bán: Thường xuyên có mặt tại khu vực trưng bày để giúp khách hàng lựa



chọn sản phẩm. Theo dõi tốc độ tiêu thụ của mỗi mã hàng và báo cáo chi tiết số lượng

hàng cách 2 ngày/ lần.





Xuất trả: Căn cứ vào mức độ tiêu thụ và ý kiến khách hàng cũng như thời gian



tồn hàng , nhân viên bán hàng sẽ lên bảng kê xuất trả hàng về kho đối với những sản

phẩm khơng còn phù hợp ( tứ sản phẩm bị lỗi, hỏng hóc, dơ, khơng còn được ưa

chuộng, bán chậm……).





Bảo quản hàng hố: Các nhân viên có nhiệm vụ ln chăm chút hàng hố, giữ



gìn vệ sinh sản phẩm, hướng dẫn khách hàng xem, kiểm tra sản phẩm đúng cách. Báo

cáo ngay với cửa hàng trưởng khi phát hiện ra các hiện tượng mất mát, cố ý phá hoại

sản phẩm.



Nhóm sinh viên



5



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD





Báo cáo đề án môn học



Khi phát hiện trường hợp hàng hố khơng đảm bảo chất lượng thì phải xếp lại



(lập danh sách báo cáo tổng số lượng của từng loại và lý do xuất trả) và xuất trả về

kho.





Trưng bày hàng hố: Ln ln đảm bảo sào kệ luôn gọn gàng và tươm tất



(dựa vào bảng hướng dẫn trưng bày).





Vệ sinh hàng hoá: vệ sinh sản phẩm, sào, kệ, hằng ngày.







Kiểm kê hàng hố: Nộp hóa đơn bán hàng. Kiểm kê hàng hoá, cân đối sổ sách



– nộp tiền. Bổ sung mặt hàng thiếu. Kiểm kê dụng cụ hổ trợ kinh doanh.

- Thực hiện thủ tục xuất nhập hàng





Kiểm tra các chứng từ yêu cầu nhập / xuất hàng theo đúng quy định.







Thực hiện việc nhập và xuất hàng cho cá nhân liên quan.







Nhận các chứng từ giao hàng, yêu cầu xuất hàng, lưu và chuyển cho kế tốn







Theo dõi hàng hóa xuất nhập tồn







Ghi phiếu nhập, phiếu xuất kho.







Trực tiếp nhập phiếu xuất vào phần mềm.







Theo dõi số lượng xuất nhập tồn hàng ngày và đối chiếu với định mức tồn kho



tối thiểu.

- Theo dõi hàng tồn kho tối thiểu

 Đảm bảo tất cả các loại hàng hóa phải có định mức tồn kho tối thiểu.

 Nếu số lượng hàng hóa xuất/nhập biến động, phải đề xuất Giám Đốc thay đổi

định mức tồn kho tối thiểu cho phù hợp.

 Theo dõi số lượng tồn kho tối thiểu hàng ngày.

- Thực hiện thủ tục đặt hàng của kho





Định kỳ theo kế hoạch lập các phiếu yêu cầu mua hàng đối với các vật tư phụ,



bảo lao động, dụng cụ cá nhân…





Theo dõi q trình nhập hàng, đơn đốc việc mua hàng.







Trực tiếp làm thủ tục mua hàng và theo dõi nhập hàng.



- Sắp xếp hàng hóa trong kho





Trực tiếp sắp xếp các loại hàng hóa trong kho.







Sắp xếp hàng hóa sao cho dễ lấy, tránh bị ướt, đổ vỡ…







Lập sơ đồ kho và cập nhật sơ đồ kho khi có phát sinh hàng hóa.



Nhóm sinh viên



6



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



- Đảm bảo tiêu chuẩn hàng hóa trong kho





Sắp xếp hàng hóa trong kho đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.







Với loại hàng mau hư thì phải quản lý theo nguyên tắc nhập trước xuất trước



FIFO (First In First Out)

- Tuân thủ quy định về phòng cháy chữa cháy (PCCC) và an toàn trong kho





Tuyệt đối đảm bảo quy tắc PCCC trong kho.







Định kỳ hàng tuần kiểm tra lại các kệ hàng tránh kệ bị gãy đổ, mối mọt…



1.3.2.5 Phòng kỹ thuật

 Nhận các phiếu yêu cầu mua hoặc sửa chữa CƠNG CỤ - LINH KIỆN - MÁY

MĨC THIẾT BỊ từ Phòng kinh doanh - bán hàng

 Tìm nhà cung ứng, lấy báo giá, so sánh lựa chọn

 Lập đơn đặt hàng khi đã được xem xét. Khi tiến hành mua hàng phải thông

qua và được sự đồng ý về chất lượng & giá cả của Giám đốc

 Theo dõi tiến độ sửa chữa, lắp ráp, chạy thử.

 Lập các biên bản nghiệm thu, trình ký, hồn tất hồ sơ sửa chữa.

 Thực hiện việc mua hàng đối với các yêu cầu phát sinh đột xuất hoặc số lượng

ít mà nhà cung cấp không giao hàng được.

 Cập nhật thông tin liên quan đến các nhà cung cấp : năng lực, sản phẩm, thời

gian giao hàng,dịch vụ hậu mãi, phương pháp thanh toán, tiềm năng phát triển…. để

mọi thời điểm chọn được nhà cung cấp phù hợp nhất.

 Sắp xếp kế hoạch sửa chữa, mua mới, đốc thúc giao hàng nhằm đảm bảo đáp

ứng kịp thời yêu cầu SXKD của các đơn vị bằng các phương tiện tìm kiếm thêm nhà

cung cấp mới.

1.3.2.6 Thủ quỹ

 Thực hiện việc kiểm tra lần cuối về tính hợp pháp và hợp lý của chứng từ

trước khi xuất, nhập tiền khỏi quỹ.

 Kiểm tra tiền mặt để phát hiện các loại tiền giả và báo cáo kịp thời.

 Thực hiện việc thanh toán tiền mặt hàng ngày theo quy trình thanh tốn của

Doanh nghiệp..

 Tự động thực hiện kiểm kê đối chiếu quỹ hàng ngày với kế tốn.

 Quản lý tồn bộ tiền mặt trong két sắt.

Nhóm sinh viên



7



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án mơn học



 Quản lý chìa khố két sắt an tồn, khơng cho bất kỳ người nào khơng có trách

nhiệm giữ hay xem chìa khố két.

 Phân loại đúng loại tiền, sắp xếp khoa học giúp cho việc dễ dàng nhận biết,

xuất nhập tiền dễ dàng.

 Chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ thu chi tiền.

 Đảm bảo số dư tồn quỹ phục vụ kinh doanh và chi trả lương cho nhân viên.

 Thực hiện các công việc khác do Phòng Kế tốn – tài chính và Giám đốc giao

1.3.2.7 Bộ phận lái xe

 Vận chuyển đồ tận nơi an toàn

 Thực hiện đúng các quy định về an tồn giao thơng, đảm bảo an tồn cho

người, xe và hàng hóa trênđường cơng tác, làm việc theo ngun tắc “lái xe an toàn

và tiết kiệm”.

 Bảo quản và giữ gìn xe tốt. Đảm bảo xe ln sạch sẽ và trong tình trạng sẵn

sàng phục vụ.

 Ln kiểm tra xe nhằm phát hiện và khắc phục kịp thời các hư hỏng, bảo

trì xe theo định kỳ, cập nhật đầy đủ vào sổ theo dõi thiết bị.

 Giữ mối quan hệ tốt với các đơn vị sửa chữa, bảo trì xe thường xuyên cho

Doanh nghiệp.

 Báo cáo mức nhiên liệu sử dụng hàng tháng..

 Báo cáo trong thời gian sớm nhất mọi sự cố xảy ra trong q trình lưu thơng

cho cấp trên, bao gồm : tai nạn giao thông, phạt do vi phạm luật, hư xe,

tắc đường… để có biện pháp xử lý kịp thời và thích hợp.

 Thực hiện các cơng việc khác liên quan khi có u cầu



Nhóm sinh viên



8



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án mơn học



1.4. Tình hình lao động tại Doanh Nghiệp Tư Nhân Trang Hoà

Bảng 1.1 : Cơ cấu lao động tại Doanh nghiệp Tư nhân Trang Hòa



Chênh



lệch Chênh



lệch



Năm



Năm



Năm



2015



2016



2017



7



6



7



-1



-14,29



1



16,67



trình độ

- Trên Đại học



2



2



1



0



0



-1



50



- Đại học



3



2



4



-1



-33,33



2



50



- Cao đẳng –



2



2



2



0



0



0



0



tính

- Nam



5



4



4



-1



20



0



0



- Nữ



2



2



3



0



0



1



50



Nội dung

Tổng lao động

1. Phân theo



2016/2015

+/-



%



2017/2016

+/-



%



Trung cấp

2.Phân theo giới



Nhìn vào bảng 1.1: Cơ cấu lao động của Doanh nghiệp Tư nhân Trang Hòa ta

thấy tình hình lao động của doanh nghiệp qua các năm khá ổn định. Tổng lao động của

năm 2016 giảm 1 người tương ứng với 14,29% so với năm 2015, năm 2017 tăng 1

người tương ứng 16,67%. Theo trình độ, số lao động có trình độ Đại học ln chiếm

nhiều nhất, sau đó là trình độ Cao đẳng – Trung cấp và trên Đại học. Năm 2015 và

2016, sự phân bổ lao động về trình độ khá là phù hợp với ngành nghề, đủ người để tư

vấn cho khách hàng, lắp ráp các thiết bị, máy móc hay là vận chuyển hàng hóa. Đặc

biệt, năm 2017 trình độ Đại học chiếm nhiều nhất, nâng cao trình độ lao động thì sẽ

phát triển được các dịch vụ lắp ráp, sửa chữa hợp ý khách hàng, thu hút thêm được

nhiều khách hàng hơn. Theo giới tính, nam giới chiếm nhiều hơn nữ giới, cụ thể nam

giới năm 2016 giảm 1 người tương ứng 20%, năm 2017 khơng thay đổi gì so với năm

2016, còn về nữ giới năm 2016 khơng có thay đổi gì so với năm 2015, năm 2017 tăng

1 người tương ứng 50% so với năm 2016. Ngành nghề Doanh nghiệp kinh doanh cần

có thể trạng tốt và sự nhanh nhẹn, vì vậy khi có nhiều nam giới hơn thì sẽ phù hợp, đạt

được hiểu quả, đẩy nhanh tiến độ cơng việc.

Nhóm sinh viên



9



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



1.5. Một số kết quả kinh doanh của Doanh Nghiệp Tư Nhân Trang Hoà trong giai

đoạn 2015-2017

Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp Tư Nhân Trang Hồ

ĐVT: nghìn đồng

Chỉ tiêu



Năm 2015



1. Doanh thu

2. Chi phí

3. Lợi nhuận



982.615

1.040.578

-57.963



Năm



Năm



2016



2017



2.514.395 2.155.568

2.372.356 2.188.956

142.039

-33.388



Chênh lệch



Chênh lệch



2016/2015

+/%

1.531.780 155,89

1.331.778 127,98

200.002

345.05



2017/2016

+/%

-358.827

-14,27

-183.400

-7,73

- 175427 -123.51



1.5.1 Về doanh thu

Qua bảng trên ta có thể thấy tình hình doanh thu của doanh nghiệp có biến động

nhẹ trong giai đoạn 2016-2017 và biến động khá nhiều giai đoạn 2015-2016. Cụ thể

trong năm 2016 doanh thu của doanh nghiệp đã tăng lên 1.531.780 nghìn đồng tương

ứng với 155.89% so với năm 2015, trong giai đoạn này doanh nghiệp đang gặp thuận

lợi do có nhiều khách hàng liên hệ các dự án lớn. Trong năm 2017 doanh thu của

doanh nghiệp đã giảm 358.807 nghìn đồng tương ứng với 14.27% so với năm 2016, do

trong giai đoạn này có hàng loạt cửa hàng cùng bán đồ vật liệu, thiết bị điện mở ra

cộng thêm nguồn hàng bị hạn chế, dịch vụ chưa toàn diện khiến doanh nghiệp bị giảm

doanh thu.

1.5.2 Về chi phí

Cũng giống như doanh thu, chi phí cũng là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng có

ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, nếu chi phí tăng thì hầu hết trong mọi trường hợp

lợi nhuận sẽ giảm và ngược lại. Do vậy doanh nghiệp ln phải tính tốn các khoản

chi phí sao cho vừa tiết kiệm mà lại vừa mang lại hiệu quả cao nhất.

Trong chi phí sản xuất của doanh nghiệp qua 3 năm, nhìn chung chi phí đã có

thay đổi qua các năm, năm 2015 là 1.040.578 nghìn đồng, thì đến năm 2016 là

2.372.356 nghìn đồng, chi phí tăng 1.331.778 nghìn đồng tương ứng với 127.98% là

do doanh nghiệp nhập quá nhiều sản phẩm mới phục vụ khách hàng, chi phí quản lý

tăng lên. Chi phí năm 2017 là 2.188.956 nghìn đồng, giảm 183.400 nghìn đồng, tương

ứng 7.73% do doanh nghiệp đã biết cách quản lý hơn, nhập hàng vừa đủ. Vậy để điều

chỉnh doanh thu của doanh nghiệp theo hướng có lợi, doanh nghiệp nên đề ra các biện



Nhóm sinh viên



10



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



pháp điều chỉnh giá cả phù hợp và đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, nâng cao hiệu quả

trong công tác quản lý tiết kiệm chi phí.

1.5.3 Về lợi nhuận.

Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng

dư do kết quả lao động của người lao động mang lại. Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng

hợp thể hiện kết quả của tồn bộ q trình sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ

các mặt cả về số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp và kết quả của việc sử

dụng các yếu tố đầu vào cơ bản như lao động, vật tư, vốn…

Đối với Doanh Nghiệp Tư Nhân Trang Hoà cũng như đối với doanh nghiệp

khác thì lợi nhuận bao giờ cũng là mục tiêu hàng đầu quyết định sự tồn tại lâu dài của

doanh nghiệp, lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất, vừa là đòn bẩy kinh

tế trọng yếu nhất có tác dụng khuyến khích tồn bộ tập thể người lao động ra sức phát

triển sản xuất .

Từ bảng số liệu trên ta thấy năm 2016 lợi nhuận tăng nhiều so với năm 2015 cụ

thể là 200.002 nghìn đồng tương ứng tăng 345,05%, do doanh nghiệp cố gắng cải thiện

lợi nhuận âm từ năm trước, doanh nghiệp tìm kiếm được các khách hàng mới làm tăng

doanh thu, hạn chế các chi phí để đạt được kết quả đó. Năm 2017 lợi nhuận giảm

175.427 nghìn đồng so với năm 2016 tương ứng giảm 123,51%, do doanh nghiệp đã

chủ quan khi chưa có những biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa trước hàng loạt các

đối thủ cạnh tranh.



Nhóm sinh viên



11



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án môn học



PHẦN II :

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRANG HỊA

2.1. Khái qt về tình hình vốn lưu động của doanh nghiệp tư nhân Trang

Hòa

2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động

Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản

cố định (TSCĐ) còn phải có các tài sản lưu động (TSLĐ) tuỳ theo loại hình

doanh nghiệp mà cơ cấu của TSLĐ khác nhau. Tuy nhiên đối với doanh nghiệp

sản xuất TSLĐ được cấu thành bởi hai bộ phận là TSLĐ sản xuất và tài sản lưu

thông.

- TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như

nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu...và tài sản ở khâu sản

xuất như bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ...

- Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hóa chưa

được tiêu thụ ( hàng tồn kho ), vốn bằng tiền và các khoản phải thu.

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường

xun, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định. Do

vậy, để hình thành nên TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vào

loại tài sản này, số vốn đó được gọi là vốn lưu động.

Như vậy, ta có khái niệm vốn lưu động như sau: “Vốn lưu động của doanh

nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành

nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của

các tài sản lưu động trong doanh nghiệp”. (Trích ở Trang 465 – Giáo trình Tài

chính doanh nghiệp – Học viện tài chính ).

Đặc điểm:

Vốn lưu động hồn thành một vòng tuần hồn sau một chu kì sản xuất.

Trong q trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản



Nhóm sinh viên



12



Lớp: K12- TCNH



Trường ĐHKT & QTKD



Báo cáo đề án mơn học



phẩm, khi kết thúc q trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu

động được thu hồi.

Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái

khác nhau qua từng giai đoạn.Các giai đoạn của vòng tuần hồn đó ln đan xen

với nhau mà khơng tách biệt riêng rẽ.Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh,

quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng. Việc quản lý vốn lưu động đòi

hỏi phải thường xun nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục

những ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp

nhàng.

Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vận động của

vốn lưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động.

Vòng quay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết

kiệm được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập

của doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất,

khơng ngừng cải thiện đời sống của công nhân viên chức của doanh nghiệp

2.1.2. Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp

Để tiến hành sản xuất, ngồi TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng...

doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên

vật liệu... phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu

tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều

kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh.

Ngồi ra vốn lưu động còn đảm bảo cho q trình tái sản xuất của doanh

nghiệp được tiến hành thường xun, liên tục.Vốn lưu động còn là cơng cụ phản

ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.

Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của

doanh nghiệp.Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong

việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy

động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng

hóa.Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và

tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Nhóm sinh viên



13



Lớp: K12- TCNH



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRANG HÒA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×