Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
( = 0.01 đđối với bêtông nặng)

( = 0.01 đđối với bêtông nặng)

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD:Th.S HỒ NGỌC TRI TÂN



SVTH:HUỲNH HỮU NAM

MSSV: B1306716



22



GVHD:Th.S HỒ NGỌC TRI TÂN



SVTH:HUỲNH HỮU NAM

MSSV: B1306716



23



GVHD:Th.S HỒ NGỌC TRI TÂN



SVTH:HUỲNH HỮU NAM

MSSV: B1306716



2. Kiểm tra dầm theo bài toán cấu kiện chịu nén lệch tâm:

Do dầm chịu lục nén lớn nên ta tính tốn như cấu kiện chịu nén

lệch tâm theo xét tỉ số nén



N

 0.1 thì xét là cấu kiện chịu

Rb A



nén uốn đồng thời, điểu này làm cho kết quả tính tốn tiết kiệm

hơn và an tồn khi cần thiết. Và giá trị giới hạn quy ước mà

một số tài liệu đưa ra chính là tỉ số nén bằng 0,1, trong đó A là

tiết diện cấu kiện.

• Xét dầm gãy khúc LM2: tiết diện 20cm x 30cm,

lớp bảo vệ cốt thép a = 3cm

⇒ h0 = 27cm, có lực dọc gây nén N=2655.16 kg, M = 111822

kg.cm.

Tính và kiểm tra độ mảnh cấu kiện:

Lb = L/cos(28) =3.34m

λb = Lo/b = 3.34/0,2 = 16.7 < 52 (thỏa điều kiện ổn định)

λh = Lo/h =3.34/0,3 = 11.13 > 8

Ta cần tính hệ số 

=



1

1

=

= 1.089 1.012

N

21085.41

1−

1−

N cr

256746



 6.4 x 27 x104  0.36 x 45000

6.4 Eb  SI



N cr = 2  +  I s  =

+ 7.78 x1258.4  = 256746 kg



2

L0  1

347

2







246669kg

Trong đó

L0=3.34m

Eb=27x103Mpa=27x103x106x10-5 kg/cm2

Es 21x105

=

=

= 7.78

Eb 27 x104



I=bh3/12=20x303/12=45000 cm4

24



GVHD:Th.S HỒ NGỌC TRI TÂN



2



SVTH:HUỲNH HỮU NAM

MSSV: B1306716

2



h



 30



I s =  gt bh0  − a  = 0.02 x 20 x 26  − 4  = 1258.4cm2 1555.2 (a=3, h0=27)

2



 2





(giả thuyết gt tử 1.2% đến 2%)

Độ lệch tâm tĩnh học:

e1 =



M

209025

=

= 9.91 cm 111822/2655.16=42cm

N 21085.41



- Độ lệch tâm ngẩu nhiên:

 h H 



ea   ,

 = (1;0.57 ) cm ea = 1 cm (1,0.49)

 30 600 



Suy ra: e0 = max(e1;ea) = 42 cm.

S=



0.11

0.11

+ 0.1 =

+ 0.1 = 0.36

e

0.33

0.1 +

0.1 +

1

p



với  e =max(e0/h,  min ) 1.4



 min = 0.5 − 0.01L0 / h − 0.01Rb = 0.5 − 0.01x3.47 / 0.3 − 0.01x11.5 = 0.269



S=0.17



1 =2: khi không tách riêng phần tải ngắn hạn và dài hạn khi giải nội lực.

⇒ e =  e0+ 0.5h – a = 1.012x42 +0.5x30 – 3 = 54.5 cm

e =  e0- 0.5h + a = 1.012x42 -0.5x30 + 3= 30.5 cm

Để tận dụng hết khả năng chịu nén của A’s ta có thể chọn αm = αR tức là ξ = ξR để

tính:(γb = 0.85 hệ số điều kiện làm việc của bêtông)

N .e −  R b Rbbh2o 21085.41x 21.79 − 0.429 x0.85 x115x 20 x 262

2

=

=-1.75 (cm ) -6.94

A 's =

'

2800(26 − 4)

Rsc (ho − a )

As =



 R b Rbbho − N

Rs



+



Rsc ' 0.623 x0.85 x115 x 20 x 26 − 21085.41 2800

+

x(−1.75) =2.03

As =

2800

2800

Rs



3.85(cm2)

⇒Chọn 2ϕ14 có As = 3.08 cm2 bố trí thép thớ trên dầm LM3.

Chọn 2ϕ14 có As = 3.08 cm2 bố trí thép thớ dưới dầm LM3.

Kiểm tra hàm lượng



25



GVHD:Th.S HỒ NGỌC TRI TÂN



=



SVTH:HUỲNH HỮU NAM

MSSV: B1306716



AS + AS'

3.08 + 3.08

x100% =

x100% = 1.18%

bh0

20 x26



0.4 = min  1.18  max = 3.5%



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

( = 0.01 đđối với bêtông nặng)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×